BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH, HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hà Nội - Thủ đô ngàn năm văn hiến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sinh_nhat_bac_ho.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    hs trường THCS Đức Hoà - Sóc Sơn - Hà Nội - Giới thiệu sách

    cuối kì II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Anh Đào
    Ngày gửi: 20h:09' 10-08-2023
    Dung lượng: 130.2 KB
    Số lượt tải: 893
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ II – MÔN KHTN 7
    I. MA TRẬN
    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2 khi kết thúc nội dung chương X: Sinh sản ở
    sinh vật.
    - Thời gian làm bài: 90 phút
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60%
    tự luận)
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
    - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4
    câu), mỗi câu 0,25 điểm
    - Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0
    điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
    - Nội dung nửa đầu học kì 2: 32,5% (3,25 điểm; Chủ đề 1: 31 tiết)
    - Nội dung nửa sau học kì 2: 67,5% (6,75 điểm; Chủ đề 2-3-4: 33 tiết)
    II. KHUNG MA TRẬN

    Chủ đề 1

    Nhận
    biết
    TL TN

    1. Từ (8 tiết )
    2. Trao đổi
    chất và chuyển
    hóa năng
    lượng ở sinh
    vật (32 tiết )
    3. Cảm ứng ở
    sinh vật (4tiết )
    4. Sinh trưởng
    và phát triển ở
    sinh vật (7
    tiết )

    MỨC ĐỘ
    Thông
    Vận dụng
    hiểu
    TL

    TN

    TL

    TN

    Vận dụng
    cao
    TL

    TN

    Tổng số
    câu

    TL

    3
    2
    2

    1/2(
    1đ)

    3
    ½
    (1
    đ)

    2

    TN
    1

    1

    1

    1.5(
    2đ)

    5.25

    4
    1

    2

    0.25

    5

    1(1
    đ)

    1
    ½
    (1)

    Tổng
    điểm
    (%)

    1

    4
    3

    1

    5. Sinh sản ở
    sinh vật
    (10 tiết )

    2
    1/
    2

    Tổng câu

    Tổng điểm

    1,0

    % điểm số

    2

    12

    3,0

    40%

    1,5

    2,0

    4

    1,0

    30%

    1,5

    2,0

    1

    0

    20%

    1,0

    0.5

    6

    16

    6,0

    4,0

    10,0
    (100
    %)

    60
    %

    40
    %

    100
    %

    0

    10%

    III. BẢNG ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

    TT

    Nội
    dung

    Đơn vị kiến
    thức

    Vật
    sống:
    1.

    2.

    Trao
    đổi
    chất

    chuyể
    n hoá
    năng
    lượng
    ở sinh
    vật

    Số câu
    hỏi

    Yêu cầu cần đạt

    TL
    – Khái quát
    trao
    đổi
    chất

    chuyển hoá
    năng lượng

    – Phát biểu được khái niệm trao
    đổi chất và chuyển hoá năng
    lượng.

    – Khái quát Nhận biết:
    1
    – Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
    trao
    đổi
    đến quang hợp, hô hấp tế bào.
    chất

    Thông hiểu:
    chuyển hoá – Mô tả được một cách tổng quát quá trình
    năng lượng quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá
    Chuyển

    TL

    TN

    Nhận biết:

    – Nêu được vai trò trao đổi chất
    + Vai trò và chuyển hoá năng lượng trong
    trao
    đổi cơ thể.
    chất

    chuyển hoá
    năng lượng

    +

    TN

    Câu hỏi

    1

    C2

    C3

    1

    C4

    cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái
    niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.

    2

    hoá năng
    lượng ở tế
    bào

    Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).
    Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá
    cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất
    và chuyển hoá năng lượng.

     Quang
    hợp
     Hô hấp
    ở tế bào

    – Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô
    hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu được
    khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng
    chữ; thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân
    giải.

    Vận dụng:

    C17
    b

    1/2

    – Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích
    được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ
    cây xanh.
    – Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp
    tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần
    phơi khô,...).

    C19

    1

    Vận dụng cao:
    – Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang
    hợp ở cây xanh.
    – Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở
    thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.

    3.

    - Trao đổi Thông hiểu:
    chất
    và – Sử dụng hình ảnh để mô tả được
    chuyển hoá quá trình trao đổi khí qua khí
    năng lượng khổng của lá.
    + Trao đổi khí
    – Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu
    tạo của khí khổng, nêu được chức
    năng của khí khổng.
    – Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả
    được con đường đi của khí qua
    các
    cơ quan của hệ hô hấp ở động vật
    (ví dụ ở người)

    4.

    + Trao đổi
    nước và các
    chất
    dinh
    dưỡng ở sinh
    vật

    Nhận biết:

    – Nêu được vai trò của nước và
    các chất dinh dưỡng đối với cơ
    thể sinh vật.
    + Nêu được vai trò thoát hơi nước
    ở lá và hoạt động đóng, mở khí

    1

    C5

    1

    C6

    3

    khổng trong quá trình thoát hơi
    nước;
    + Nêu được một số yếu tố chủ yếu
    ảnh hưởng đến trao đổi nước và
    các chất dinh dưỡng ở thực vật;
    Thông hiểu:

    – Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình)
    nêu được thành phần hoá học và
    cấu trúc, tính chất của nước.

    1

    C14

    – Mô tả được quá trình trao đổi
    nước và các chất dinh dưỡng, lấy
    được ví dụ ở thực vật và động vật,
    cụ thể:
    + Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả
    được con đường hấp thụ, vận
    chuyển nước và khoáng của cây từ
    môi trường ngoài vào miền lông
    hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây;
    + Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân
    biệt được sự vận chuyển các chất
    trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây
    (dòng đi lên) và từ lá xuống các
    cơ quan trong mạch rây (dòng đi
    xuống).
    + Trình bày được con đường trao
    đổi nước và nhu cầu sử dụng nước
    ở động vật (lấy ví dụ ở người);
    + Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc
    mô hình, tranh ảnh, học liệu điện
    tử) mô tả được con đường thu
    1
    nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống
    tiêu hoá ở động vật (đại diện ở
    người);

    C20

    + Mô tả được quá trình vận
    4

    chuyển các chất ở động vật (thông
    qua quan sát tranh, ảnh, mô hình,
    học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể
    ở hai vòng tuần hoàn ở người.
    Vận dụng:
    – Tiến hành được thí nghiệm
    chứng minh thân vận chuyển nước
    và lá
    – Vận dụng được những hiểu biết
    về trao đổi chất và chuyển hoá
    năng lượng ở thực vật vào thực
    tiễn (ví dụ giải thích việc tưới
    nước và bón phân hợp lí cho cây).
    Vận dụng cao:
    Vận dụng được những hiểu biết
    về trao đổi chất và chuyển hoá
    năng lượng ở động vật vào thực
    tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ
    sinh ăn uống, ...)
    5. 5 Cảm
    ứng ở
    sinh
    vật

    - Khái niệm cảm
    ứng

    Nhận biết:

    – Phát biểu được khái niệm cảm
    - Cảm ứng ứng ở sinh vật.
    ở thực vật
    – Nêu được vai trò cảm ứng đối
    - Cảm ứng với sinh vật.
    ở động vật
    – Phát biểu được khái niệm tập
    - Tập tính ở tính ở động vật;
    động vật:
    – Nêu được vai trò của tập tính
    khái niệm,
    đối với động vật.
    ví dụ minh Thông hiểu:
    hoạ
    – Trình bày được cách làm thí
    - Vai trò
    cảm
    ứng
    đối với sinh
    vật

    1/2

    1

    C17
    a

    C7

    1

    C8

    1

    C9

    1

    C10

    nghiệm chứng minh tính cảm ứng
    ở thực vật (ví dụ hướng sáng,
    hướng nước, hướng tiếp xúc).
    Vận dụng:
    5

    – Lấy được ví dụ về các hiện
    tượng cảm ứng ở sinh vật (ở thực
    vật và động vật).
    – Lấy được ví dụ minh hoạ về tập
    tính ở động vật.
    – Vận dụng được các kiến thức
    cảm ứng vào giải thích một số
    hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ
    trong học tập, chăn nuôi, trồng
    trọt).
    Vận dụng cao:
    Thực hành: quan sát, ghi chép và
    trình bày được kết quả quan sát
    một số tập tính của động vật.
    6.

    7.

    Sinh
    trưởn
    g và
    phát
    triển
    ở sinh
    vật

    Khái niệm Nhận biết:
    sinh trưởng - Phát biểu được khái niệm sinh

    phát trưởng và phát triển ở sinh vật.
    - Biết được các giai đoạn sinh
    triển
    trưởng và phát triển của sinh vật.

    1

    C11

    1

    C12

    Thông hiểu:

    Nêu được mối quan hệ giữa sinh
    trưởng và phát triển.
    Cơ chế sinh Nhận biết:
    Thông hiểu:
    trưởng

    – Chỉ ra được mô phân sinh trên
    thực vật và
    sơ đồ cắt ngang thân cây Hai lá
    động vật
    mầm và trình bày được chức năng
    của mô phân sinh làm cây lớn lên.
    Vận dụng:
    Tiến hành được thí nghiệm chứng
    minh cây có sự sinh trưởng.

    8.

    Các
    giai Thông hiểu:
    đoạn sinh – Dựa vào hình vẽ vòng đời của
    trưởng và một sinh vật (một ví dụ về thực

    1

    C18
    a

    6

    phát triển ở vật và một ví dụ về động vật),
    sinh vật
    trình bày được các giai đoạn sinh
    trưởng và phát triển của sinh vật
    đó.
    9.

    Các nhân tố Thông hiểu:
    ảnh hưởng - Nêu được các nhân tố chủ yếu
    ảnh hưởng đến sinh trưởng và
    phát triển của sinh vật (nhân tố
    nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh
    dưỡng).

    1

    C13

    - Nêu được ảnh hưởng của từng
    nhân tố lên các quá trình sinh
    trưởng và phát triển của sinh vật
    10.

    Điều hoà
    sinh trưởng

    các
    phương
    pháp điều
    khiển sinh
    trưởng,
    phát triển

    Thông hiểu:

    Trình bày được một số ứng dụng
    sinh trưởng và phát triển trong
    thực tiễn (ví dụ điều hoà sinh
    trưởng và phát triển ở sinh vật
    bằng sử dụng chất kính thích hoặc
    điều khiển yếu tố môi trường).
    Vận dụng:
    – Thực hành quan sát và mô tả
    được sự sinh trưởng, phát triển ở
    một số thực vật, động vật.

    1

    C18
    b

    – Vận dụng được những hiểu biết
    về sinh trưởng và phát triển sinh
    vật giải thích một số hiện tượng
    thực tiễn (tiêu diệt muỗi ở giai
    đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu
    bệnh, chăn nuôi).

    7

    11.

    Sinh
    sản ở
    sinh
    vật

    12.

    Khái niệm Nhận biết:
    sinh sản ở Phát biểu được khái niệm sinh sản
    ở sinh vật.
    sinh vật

    1

    C15

    Sinh sản vô Nhận biết:
    – Nêu được khái niệm sinh sản vô
    tính
    tính ở sinh vật.

    1

    C16

    – Nêu được vai trò của sinh sản vô
    tính trong thực tiễn.
    Thông hiểu:

    – Dựa vào hình ảnh hoặc mẫu vật,
    phân biệt được các hình thức sinh
    sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy
    được ví dụ minh hoạ.
    – Dựa vào hình ảnh, phân biệt
    được các hình thức sinh sản vô
    tính ở động vật. Lấy được ví dụ
    minh hoạ.
    Vận dụng:
    Trình bày được các ứng dụng của
    sinh sản vô tính vào thực tiễn
    (nhân giống vô tính cây, nuôi cấy
    mô).
    13.

    Từ

    1.
    Nam Nhận biết
    châm
    - Xác định được cực Bắc và cực
    Nam của một thanh nam châm.
    - Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai
    nam châm.

    Thông hiểu
    - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ
    nam châm vĩnh cửu có từ tính.
    - Mô tả được cấu tạo và hoạt động
    của la bàn.
    Vận dụng
    8

    - Tiến hành thí nghiệm để nêu
    được:
    + Tác dụng của nam châm đến các
    vật liệu khác nhau;
    + Sự định hướng của thanh nam
    châm (kim nam châm).
    - Sử dụng la bàn để tìm được
    hướng địa lí.
    14.

    2.
    Từ Nhận biết
    trường
    - Nêu được vùng không gian bao
    quanh một nam châm (hoặc dây
    dẫn mang dòng điện), mà vật liệu
    có tính chất từ đặt trong nó chịu
    tác dụng lực từ, được gọi là từ
    trường.
    - Nêu được khái niệm từ phổ và
    tạo được từ phổ bằng mạt sắt và
    nam châm.
    - Nêu được khái niệm đường sức
    từ.
    Vận dụng
    - Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam
    châm.

    15.

    3.
    Từ Nhận biết
    trường Trái - Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn
    Đất
    phim khoa học) khẳng định được
    Trái Đất có từ trường.

    1

    C1

    - Nêu được cực Bắc địa từ và cực
    Bắc địa lí không trùng nhau.
    16.

    4.
    Nam Vận dụng
    châm điện - Chế tạo được nam châm điện
    đơn giản và làm thay đổi được từ
    trường của nó bằng thay đổi dòng
    9

    điện.
    Vận dụng cao
    - Thiết kế và chế tạo được sản
    phẩm đơn giản ứng dụng nam
    châm điện (như xe thu gom đinh
    sắt, xe cần cẩu dùng nam châm
    điện, máy sưởi mini, …)

    ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
    Môn: Khoa học tự nhiên 7
    (Thời gian làm bài: 90 phút)
    Phần 1: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)
    Câu 1: Từ cực nằm ở Nam bán cầu được gọi là
    A. Cực Bắc địa từ.

    B. Cực Nam địa từ.

    C. Cực Bắc địa lí.

    D. Cực Nam địa lí.

    Câu 2. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng với
    A.
    B.
    C.
    D.

    Sự chuyển hóa của sinh vật.
    Sự biến đổi các chất.
    Sự trao dổi năng lượng.
    Sự sống của sinh vật.

    Câu 3. Sản phẩm của quang hợp là?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Nước, carbon dioxide.
    Ánh sáng, diệp lục.
    Oxygen, glucose.
    Glucose, nước.
    10

    Câu 4. Chọn đáp án đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng.
    A. Các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần nhiều ánh
    sáng.
    B. cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.
    C. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần ánh sáng.
    D. Các cây ưa sáng không cần ánh sáng, cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh.
    Câu 5. Ở thực vật các chất nào dưới đây được vận chuyển từ rễ lên lá?
    A. Chất hữu cơ và chất khoáng.
    C. Chất hữu cơ và nước.
    khoáng.

    B.Nước và chất khoáng.
    D. Nước, chất hữu cơ và chất

    Câu 6. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật là?
    A. Ánh sáng.
    A,B và C.

    B. Nhiệt độ.

    C. Độ ẩm.

    D. Cả

    Câu 7. Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
    A.
    B.
    C.
    D.

    Từ môi trường.
    Từ môi trường ngoài cơ thể.
    Từ môi trường trong cơ thể.
    Từ các sinh vật khác.

    Câu 8. Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là gì?
    A. Các nhận biết.
    D.Các phản ứng.

    B.Các kích thích.

    C. Các cảm ứng.

    Câu 9. Tập tính động vật là
    A. một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
    thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
    B. chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó
    mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
    C. những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
    thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
    D. chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ
    thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
    Câu 10. Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây:
    11

    1. Theo dõi sự nảy mầm của hạt thành cây có từ 3 tới 5 lá.
    2. Đặt chậu nước có lỗ thủng nhỏ vào trong một chậu cây sao cho nước ngấm vào đất
    mà không gây ngập úng cây.
    3. Gieo hạt đỗ vào hai chậu, tưới nước đủ ẩm.
    4. Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu và quan
    sát hướng mọc của rễ cây.
    Thứ tự các bước thí nghiệm đúng là:
    A. 1, 2, 3, 4.
    B. 3, 1, 2, 4.
    C. 4, 2, 3, 1.
    D. 3, 2, 1, 4.
    Câu 11. Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là
    A.
    B.
    C.
    D.

    Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
    Mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ.
    Mô phân sinh lá và mô phân sinh thân.
    Mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ.

    Câu 12. Cho sơ đồ quá trình sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của ếch như sau:

    Thứ tự các giai đoạn phát triển đúng là:
    A. ếch trưởng thành, trứng, nòng nọc, ếch con.
    B. nòng nọc, ếch trưởng thành, trứng, ếch con.
    C. trứng, ếch con, nòng nọc, ếch trưởng thành.
    D, trứng, nòng nọc, ếch con, ếch trưởng thành.

    12

    Câu 13. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật là:
    A. nhiệt độ, ánh sáng, nước.
    B. nhiệt độ, ánh sáng, chất dinh dưỡng.
    C. nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng.
    D. nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng.
    Câu 14. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như
    thế nào?
    A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
    B. O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
    C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra
    môi trường.
    D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra
    môi trường.
    Câu 15. Có mấy hình thức sinh sản?
    A. 1
    D.4

    B.2

    C.3

    Câu 16. Loài nào không sinh sản bằng hình thức vô tính?
    A. Trùng giày
    D.Cá chép

    B.Trùng roi

    C.Trùng biến hình

    Phần 2: Tự luận: (6 điểm)
    Câu 17. (2 điểm)
    a. Nêu khái niệm sinh trưởng, phát triển ở sinh vật ?. lấy ví dụ về sinh trưởng , phát
    triển ?
    b. Viết phương trình hô hấp tế bào dạng chữ ?
    Câu 18. (2điểm):
    a.Cho sơ đồ vòng đời của muỗi:
    Em hãy kể tên các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của muỗi?

    13

    b, vận dụng những hiểu biết về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của muỗi e hãy
    cho biết tiêu diệt muỗi ở giai đoạn nào hiệu quả nhất ? Nêu cách làm cụ thể mà gia đình
    em đã làm
    Câu 19( 1điểm ). Sau khi thu hoạch các loại hạt (ngô, thóc, đậu, lạc,...), cần thực hiện
    biện pháp nào để bảo quản? Vì sao để bảo quản các loại hạt giống, nên đựng trong chum,
    vại, thùng mà không nên đựng trong bao tải (cói hoặc vải)?
    Câu 20. (1 điểm): Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu sự vận chuyển các chất trong cơ thể
    bị dừng lại?

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
    Môn: Khoa học tự nhiên 7
    Phần 1: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)
    (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
    1A

    2D

    3C

    4B

    5B

    6D

    7A

    8B

    9D

    10B

    11A

    12D

    13D

    14D

    15B

    16D

    Phần 2: Tự luận: (6 điểm)
    Câu
    Câu 17: (2
    điểm)

    Đáp án

    Điểm

    a.Phương trình hô hấp tế bào dạng chữ
    Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + 1
    Năng lượng (ATP và nhiệt)
    14

    0,5
    b.- Sinh trưởng là sự tăng lên vể kích thước và khối lượng cơ
    0,5
    thể dosự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào. Vd : tăng
    chiều dài của thân
    - Phát triển là những biến đổi diễn ra trong đời sống của một
    cá thể. Vd: cây ra hoa , tạo quả
    Phát triển gồm ba quá trình liên quan đến nhau là sinh
    trưởng, phân hoá tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ
    thể.
    Câu 18: (2
    điểm)

    a.Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của muỗi: Gồm 4 giai đoạn phát triển:

    Giai đoạn 1: Đẻ trứng

    1

    Giai đoạn 2: Ấu trùng (lăng quăng)
    Giai đoạn 3: Nhộng (cung quăng)
    Giai đoạn 4: Muỗi trưởng thành
    b. giai đoạn bọ gậy loăng quăng là tiêu diệt hiệu quả nhất

    1

    cách mà gia đình e đã làm là :
    + loại bỏ các chum, vại đựng nước , xô đựng nước
    + giữ cho nhà cửa luôn sạch sẽ thoáng mát
    + Khai thông cống rãnh , xử lý các ao nước đọng , nước tù
    Câu 19: (1
    điểm)

    - Để bảo quản các loại hạt, cần phơi hoặc sấy khô để giảm
    hàm lượng nước trong hạt.
    - Nên bảo quản các loại hạt giống trong chum, vại, thùng để
    ngăn cách hạt với các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ,... của môi
    trường để tránh hiện tượng hạt hô hấp và nảy mầm.
    - Không nên bảo quản hạt giống trong bao tải (cói, vải) vì
    bao tải không kín hoàn toàn, hạt vẫn có thể hút ẩm và hấp thụ
    khí oxygen từ không khí để hô hấp, làm giảm chất lượng và
    hạt có thể nảy mẩm.

    1

    Câu 20: (1
    điểm)

    Nếu sự vận chuyển các chất trong cơ thể bị dừng lại thì các tế
    bào thiếu oxygen và các chất dinh dưỡng, sự trao đổi chất
    trong tế bào dừng lại và tế bào có thể chết. Cơ thể sẽ bị
    nhiễm độc bởi các chất bài tiết trong tế bào do không được
    thải ra bên ngoài. Cơ thể sẽ có nguy cơ tử vong nếu không
    được cấp cứu kịp thời.

    1

    15

    Đề một 0 một
    Câu
    1
    B

    Câu
    2
    A

    Câu
    3
    D

    Câu
    4
    D

    Câu
    5
    B

    Câu
    6
    A

    Câu
    7
    D

    Câu
    8
    B

    Câu
    9
    B

    Câu
    10
    D

    Câu
    11
    C

    Câu
    12
    A

    Câu
    13
    D

    Câu
    14
    D

    Câu
    15
    D

    16

    Câu
    16
    B
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC HOÀ - SÓC SƠN - HÀ NỘI !