BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH, HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hà Nội - Thủ đô ngàn năm văn hiến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sinh_nhat_bac_ho.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    hs trường THCS Đức Hoà - Sóc Sơn - Hà Nội - Giới thiệu sách

    Đề học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Xuyến (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:58' 22-04-2023
    Dung lượng: 77.9 KB
    Số lượt tải: 519
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN THANH HÀ
    TRƯỜNG THCS THANH THUỶ
    Đề

    MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Khoa học tự nhiên 6. Thời gian: 90 phút

    chính

    a) Ma trận

    Chủ đề

    Từ
    tuần
    19– 26,
    kiểm
    tra
    giữa
    HK 2
    (2,5
    điểm)
    Từ
    sau
    kiểm
    tra
    giữa
    HK 2
    – cuối
    kì II
    (7,5

    Lực ( 11 tiết)
    Năng lượng (2
    tiết)
    Đa dạng thế giới
    sống
    (13 tiết)
    Năng lượng (8
    tiết)
    Trái đất và Bầu
    trời
    (7 tiết)
    Một số vật liệu,
    nhiên liệu, nguyên
    liệu, lương thực –
    thực phẩm( 6 tiết)

    Nhận biết
    Trắc
    Tự
    nghiệ
    luận
    m
    2
    (0,5)
    1
    (0,25)

    Mức độ
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Trắc
    Trắc
    Tự
    Tự
    nghiệ
    nghiệ
    luận
    luận
    m
    m
    2
    (0,5)

    Vận dụng cao
    Trắc
    Tự
    nghiệ
    luận
    m

    Tổng số
    Số ý tự
    luận

    4

    1

    1

    0,25

    5

    1,25

    3

    1

    2,25

    1

    2

    2,0

    1

    2

    1,5

    5
    (1,25)
    1
    (0,25)

    1
    (0,5)

    1
    (0,5)

    2
    (0,5)

    1
    (1,5)

    2
    (0,5)

    1
    (1,0)

    1
    (1,0)

    Số câu trắc
    nghiệm

    Điểm
    số

    Đa dạng thế giới
    sống
    điểm)
    ( 7 tiết)
    Số ý/câu
    Tổng số điểm

    1
    (0,25)
    14

    1
    (1,5)
    1

    4,0

    2

    2
    3,0

    1

    2
    2,0

    1

    1,75

    1
    1,0

    10

    b) Bảng đặc tả

    Nội dung

    Mức độ

    Lực (11 tiết)
    Nhận biết
    Thông hiểu

    Yêu cầu cần đạt

    – Nêu được các khái niệm: khối lượng (số đo lượng
    chất của một vật), lực hấp dẫn (lực hút giữa các khối
    lượng), trọng lượng của vật.
    – Lấy được ví dụ về tác dụng của lực: làm thay đổi tốc
    độ, thay đổi hướng chuyển động, làm biến dạng vật.
    - Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
    – Thảo luận để chỉ ra được một số trường hợp lực ma
    sát có tác dụng cản trở chuyển động, một số trường
    hợp đóng vai trò thúc đẩy chuyển động.

    Số ý TL/số câu
    Câu hỏi
    hỏi TN
    TN
    TL
    TL
    TN
    (Số
    (Số ý)
    ( ý số) (câu số)
    câu)
    2

    C 9, 10

    2

    C 11,
    12

    Vận dụng
    thấp

    Vận dụng
    cao
    Năng lượng
    (10 tiết)

    Nhận biết

    – Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên theo
    hướng của sự kéo hoặc đẩy.
    – Đo được lực bằng lực kế lò xo, đơn vị là N (không
    yêu cầu giải thích nguyên lí đo).
    – Dùng dụng cụ thực hành, đánh giá được lực ma sát
    khi đẩy hoặc kéo một vật trên bề mặt của vật kia.
    – Đề xuất được một số cách làm tăng/giảm ma sát
    trong trường hợp đơn giản.
    - Tính được độ lớn của lực hấp dẫn.
    - Vận dụng các kiến thức về lực để giải thích các hiện
    tượng trong đời sống và kĩ thuật.
    – Tìm được một số ví dụ về hiện tượng “mất trọng
    lượng”.
    - Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay
    một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng
    lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
    - Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong
    thực tế.
    - Kể tên được một số loại năng lượng.
    - Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền
    năng lượng giữa các vật.
    - Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa
    năng lượng.
    - Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật này
    sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì năng
    lượng không được bảo toàn mà xuất hiện một năng
    lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi.
    - Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái

    1

    2

    C19a C12, 14

    Thông hiểu

    Vận dụng
    thấp

    tạo thường dùng trong thực tế.
    - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng
    lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy
    được ví dụ minh họa.
    - Phân biệt được các dạng năng lượng.
    - Nêu được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác
    dụng lực.
    - Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được
    ví dụ minh hoạ.
    - Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự
    chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng này sang dạng
    khác, từ vật này sang vật khác.
    - Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này sang vật
    khác từ dạng này sang dạng khác thì năng lượng
    không được bảo toàn mà xuất hiện một năng lượng
    hao phí trong quá trình truyền và biến đổi. Lấy được
    ví dụ thực tế.
    - Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả
    năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
    - So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn sẽ có
    khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật khác.
    - Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa
    năng lượng để giải thích một số hiện tượng trong tự
    nhiên và ứng dụng của định luật trong khoa học kĩ
    thuật.
    - Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật
    về sự truyền nhiệt và giải thích được.

    1

    C19b

    Vận dụng
    cao

    Nhận biết

    Trái Đất và
    Bầu Trời
    (7 tiết)

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Nhận biết
    Đa dạng thế
    giới sống (20
    tiết)

    - Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa
    năng lượng để giải thích một số hiện tượng trong tự
    nhiên và ứng dụng của định luật trong khoa học kĩ
    thuật.
    - Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật
    về sự truyền nhiệt và giải thích được.
    - Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng
    nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
    - Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt Trời hằng
    ngày quan sát thấy.
    - Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
    - Giải thích được quy luật chuyển động mọc, lặn của
    Mặt Trời.
    - Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong Tuần
    Trăng.
    - Giải thích quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt
    Trời, Mặt Trăng.
    - Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần mền
    thông dụng để giải thích được một số hình dạng nhìn
    thấy của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
    - Nêu được một số lợi ích, tác hại của động vật không
    xương sống và có xương sống trong đời sống.
    - Biết được một số vai trò của thực vật trong tự nhiên
    và trong đời sống.
    - Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên
    và trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo
    vệ môi trường, …)
    - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được

    1

    C19c

    2

    1

    C15, 16

    C20

    1

    C1

    4

    C2,3,4,
    5

    1

    C6

    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    - Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và
    trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi
    trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố,
    trồng cây gây rừng, ...).
    - Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về
    số lượng loài và đa dạng về môi trường sống.
    - Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống
    và có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
    - Nhận biết được các nhóm động vật không xương
    sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu
    vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân
    mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển
    hình.
    - Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống
    dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô
    hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi
    được tên một số con vật điển hình.
    - Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia
    được thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân
    loại đã học.
    - Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên
    một số động vật quan sát được ngoài thiên nhiên.
    - Chỉ ra thực trạng các loài động vật không xương sống
    và có xương sống hiện nay.
    - Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
    - Tìm ra các biện pháp bảo vệ các loài động vật không
    xương sống và có xương sống.
    - Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh

    1

    C17

    Một số vật
    liệu, nhiên
    liệu,
    nguyên
    liệu, lương
    thực- thực
    phẩm ( 6
    tiết)

    Nhận biết

    Thông hiểu

    vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính
    lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra
    kết luận.
    - Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví
    dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi
    trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
    - Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số
    nhóm sinh vật.
    - Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật
    ngoài thiên nhiên.
    - Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm
    sinh vật (thực vật, động vật có xương sống, động vật
    không xương sống).
    - Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả
    tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
    – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật
    liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm
    thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như:
    + Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm,
    thuỷ tinh, ...);
    + Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu, ...); sơ lược về
    an ninh năng lượng; + Một số nguyên liệu (quặng, đá
    vôi, ...); + Một số lương thực – thực phẩm
    – Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra
    khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các cách tách đó.
    – Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để
    tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
    – Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một

    2

    1

    C 7, C
    8

    C 18

    Vận dụng

    số chất thông thường với phương pháp tách chúng ra
    khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất trong thực
    tiễn.
    . – Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính
    chất (tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu
    nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên li ệu,
    lương thực – thực phẩm thông dụng.
    – Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút
    ra được kết luận về tính chất của một số vật liệu,
    nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm.
    – Nêu được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên
    liệu, vật liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát
    triển bền vững

    UBND HUYỆN THANH HÀ
    TRƯỜNG THCS THANH THUỶ

    Đề 1

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Khoa học tự nhiên 6 Thời gian: 90 phút

    Phần I (4,0 điểm): Trắc nghiệm
    Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
    Câu 1: Loại cây nào dưới đây được dùng để làm thuốc ?
    A. Hoa sữa .
    B. Thông thiên.
    C.  Sâm Ngọc Linh.
    D. Ngô đồng.
    Câu 2: Tác hại của giun móc câu đối với cơ thể người là gì?
    A. Hút máu, bám vào niêm mạc tá tràng. B. Làm người bệnh xanh sao, vàng vọt.
    C. Gây ngứa ở hậu môn.
    D. Cả A và B
    Câu 3: Những lợi ích của cá là:
    A. Cung cấp thực phẩm cho con người, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp.
    B. Là thức ăn cho các động vật khác.
    C. Diệt muỗi, sâu bọ có hại cho lúa và làm cảnh.
    D. Tất cả các lợi ích trên đều đúng.
    Câu 4: Động vật lưỡng cư không có vai trò nào dưới đây?
    A. Có giá trị làm cảnh.
    B. Có giá trị thực phẩm.
    C. Có giá trị dược phẩm.
    D. Tiêu diệt sâu bọ phá hoại mùa màng.
    Câu 5: Động vật bò sát nào dưới đây có giá trị thực phẩm đặc sản?
    A. Rắn
    B. Thạch sùng
    C. Ba ba
    D. Thằn lằn
    Câu 6: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của đa dạng sinh học trong thực tiễn?
    A. Cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm.
    B. Phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật.
    C. Cung cấp nguồn nguyên vật liệu cho các hoạt động sản suất của con người.
    D. Cung cấp dược liệu để làm thuốc.
    Câu 7: Người ta tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách lọc, cô cạn, chiết dựa trên
    A. Sự khác nhau về tính chất hóa học của các chất.
    B. Sự khác nhau về tính chất vật lý của các chất.
    C. Sự giống nhau về tính chất vật lý của các chất.
    D. Sự giống nhau về tính chất hóa học của các chất.
    Câu 8: Nước khoáng trong suốt, không màu nhưng có lẫn một số ch ất tan. V ậy n ước
    khoáng
    A. Là hỗn hợp đồng nhất.
    B.Là chất tinh khiết.
    C. Không phải là hỗn hợp.
    D. Là hỗn hợp không đồng nhất.
    Câu 9: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?
    A. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa.
    B. Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.
    C. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn.

    D. Lực của Nam cầm bình nước.
    Câu 10: Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo
    A. Chuyển động.                                   
    B. Thu gia tốc 
    C. Có xu hướng lấy lại hình dạng ban đầu.        D. Biến dạng.
    Câu 11: Ma sát có hại trong trường hợp nào sau đây:
    A. Ma sát giữa bàn tay với vật được giữ trên tay.
    B. Ma sát giữa xích và đĩa bánh sau.
    C. Ma sát giữa que diêm và hộp diêm khi đánh diêm.
    D. Tất cả các trường hợp trên.
    Câu 12: Một túi đường có khối lượng 2kg thì có trọng lượng gần bằng:
    A. P = 2N
    B. P = 20N
    C. P = 200N
    D. P = 2000N
    Câu 13:  Những trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của nhiệt năng?
    A. Làm cho vật nóng lên.
    B. Truyền được âm.
    C. Phản chiếu được ánh sáng.
    D. Làm cho vật chuyển động.
    Câu 14: Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng?
    A. Đun nóng vật.
    B. Làm lạnh vật.
    C. Chiếu sáng vật.
    D. Cho vật chuyển động.
    Câu 15: Nguyên nhân nào dẫn đến sự luân phiên ngày và đêm?
    A. Mặt Trời chuyển động xung quanh Trái Đất.
    B. Mây che Mặt Trời trên bầu trời.
    C. Trái Đất tự quay quanh trục.
    D. Núi cao che khuất Mặt Trời.
    Câu 16: Quan sát hình và cho biết, tên gọi tương ứng với pha của Mặt Trăng?
    A. Trăng khuyết đầu tháng
    B. Trăng khuyết cuối tháng
    C. Trăng lưỡi liềm
    D. Trăng bán nguyệt
    Phần II (6,0 điểm): Tự luận
    Câu 17 (1,5 điểm):
    a. Em hãy kể tên một số loài động vật quý hiếm mà em biết.
    b. Em hãy chỉ ra nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học. Từ đó giải thích vì sao
    cần bảo tồn đa dạng sinh học ?
    Câu 18 (1 điểm)
    Việc sử dụng lương thực – thực phẩm không đúng cách gây tác hại gì? Kể tên m ột s ố
    việc cần làm khi chế biến lương thực- thực phẩm để bảo đảm vệ sinh an toàn th ực
    phẩm?
    Câu 19: (2,0 điểm)
    a) Kể tên một số năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo.
    b) Lấy ví dụ thực tế về sự truyền và chuyển hoá năng lượng, chỉ ra năng lượng có ích,
    năng lượng hao phí trong sự chuyển hoá đó.
    c) Tại sao cần tiết kiệm năng lượng? Nêu các biện pháp nhằm sử dụng năng l ượng

    tiết kiệm và hiệu quả.
    Câu 20: (1,5 điểm)
    Em hãy giải thích hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời và hiện tượng ngày và đêm.
    Hết

    UBND HUYỆN THANH HÀ
    TRƯỜNG THCS THANH THUỶ
    Đề 1

    HDC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Khoa học tự nhiên 6. Thời gian: 90 phút

    Phần I ( 4,0 điểm): TRẮC NGHIỆM
    Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm.
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    Đáp án
    C
    D
    D
    A
    C
    B
    B
    Câu
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    Đáp án
    C
    C
    B
    B
    A
    D
    C
    Phần II (6,0 điểm): TỰ LUẬN
    Câu
    Đáp án
    - Động vật quý hiếm: Sao la, sếu đầu đỏ, gà lôi trắng, tê
    giác, bò xám...
    - Có nhiều nguyên nhân gậy suy giảm đa dạng sinh học:
    cháy rừng, khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, chuyển
    đổi mục đích sử dụng đất và mặt nước thành đất nông
    17
    nghiệp, xây dựng khu công nghiệp, đô thị, đường giao
    (1,5 điểm)
    thông, thủy điện...
    - Suy giảm đa dạng sinh học sẽ làm ảnh hưởng đến môi
    trường sống của con người và các loài sinh vật, ảnh hưởng
    nguồn lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, dược liệu…=>
    Cần được bảo tồn.
    -Việc sử dụng lương thực- thực phẩm không đúng cách gây
    ra tác hại rất lớn cho con người: gây các bệnh cho c ơ th ể
    người có thể dẫn đến thiệt hại về kinh tế thậm chí gây tử
    vong.
    Những việc cần làm khi chế biến lương thực- thực phẩm
    -Sử dụng găng tay, khẩu trang, tạp dề.
    -Sử dụng dao và thớt riêng khi chế biến thực phẩm sống và
    Câu 18
    (1,0 điểm) thực phẩm chín.

    Câu 19
    (2,0 điểm)

    8
    A
    16
    A
    Điểm
    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25đ

    -Rửa tay sạch sau khi tiếp xúc với thực phẩm sống, bảo
    quản thực phẩm một cách đúng đắn và khoa học, phù hợp
    với từng loại lương thực, thực phẩm.

    0,25

    -Nấu chín các thực phẩm trước khi ăn và sưu dụng thức ăn
    ngay sau khi nấu chín.

    0,25

    a) Năng lượng hoá thạch: than đá, dầu mỏ, khí đốt.
    Năng lượng tái tạo: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió;
    năng lượng nước (thuỷ năng), năng lượng thuỷ triều, năng
    lượng sinh khối, Sóng biển …

    0,25

    0,25
    (Mỗi loại HS chỉ cần lấy 3 VD cho đủ điểm)
    b) Lấy ví dụ đúng
    0,25
    Chẳng hạn: Máy sấy tóc đang làm việc thì điện năng được
    chuyển hoá thành động năng, nhiệt năng và năng lượng âm
    0,25
    thanh.
    Chỉ ra năng lượng có ích và năng lượng hao phí trong sự
    chuyển hoá đó.
    Năng lượng có ích: động năng và nhiệt năng.
    Năng lượng hao phí: năng lượng âm thanh.
    c) Cần phải sử dụng tiết kiệm năng lượng vì các nguồn
    năng lượng hoá thạch ngày càng cạn kiệt và chưa đáp ứng
    đủ nhu cầu sử dụng, trong khi các nguồn năng lượng tái
    0,25
    tạo thì khai thác còn hạn chế.
    Các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
    - Không sử dụng khi không có nhu cầu (tắt các thi ết b ị khi
    0,25
    không sử dụng).
    - Sử dụng các thiết bị có công suất và kích thước phù hợp
    0,25
    với nhu cầu sử dụng.
    - Sử dụng các thiết bị có hiệu suất cao, các thiết bị có nhãn
    0,25
    tiết kiệm năng lượng của bộ công thương.
    Đứng trên Trái Đất ta thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông và
    lặn ở đằng Tây.
    0,25
    Nguyên nhân: Do Trái Đất tự quay quanh trục nghiêng
    66033' theo hướng từ Tây sang Đông với chu kì 24h.
    0,5
    Câu 20
    - Vì do sự luân phiên ngày và đêm, 1 nửa Trái Đất đ ược
    (1,5 điểm) Mặt Trời chiếu sáng và 1 nửa Trái Đất không được chi ếu
    0,25
    sáng. 
    Tại vị trí trên nửa Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng sẽ
    nhìn thấy Mặt Trời là ban ngày, nửa còn lại không nh ận
    0,5
    được ánh sáng Mặt Trời là ban đêm.
    Duyệt của ban giám hiệu
    Thanh Thủy ngày 15/4/2023
    Người ra đề

    Nguyễn Thị Phương

    Trịnh Thị Xuyến
    Hoàng Thị Vân
    Nguyễn Thị Nguyệt

    UBND HUYỆN THANH HÀ
    TRƯỜNG THCS THANH THUỶ

    Đề 2

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Khoa học tự nhiên 6. Thời gian: 90 phút

    Phần I (4,0 điểm): Trắc nghiệm
    Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
    Câu 1: Cây nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật quý hiếm ở nước ta ?
    A. Tam thất.
    B. Bạch đàn .
    C. Xà cừ.     
    D. Trầu không.
    Câu 2: Những đại diện nào sau đây có ích cho sản xuất nông nghiệp:
    A. Ong mắt đỏ, châu chấu.
    B. Ong mắt đỏ, bọ ngựa.
    C. Bọ ngựa,ong mật, ong mắt đỏ.
    D. Bọ ngựa, ong mật, ong mắt đỏ, châu chấu.
    Câu 3: Loài động vật lưỡng cư nào dưới đây có tuyến độc, nếu ăn phải có th ể bị ng ộ
    độc?
    A. Nhái.
    B. Ếch giun.
    C. Ếch đồng.
    D. Cóc nhà.
    Câu 4: Động vật bò sát nào dưới đây có ích cho nông nghiệp do chúng tiêu diệt một số
    loài có hại như sâu bọ, chuột…?
    A. Thằn lằn, rắn.
    B. Cá sấu, rùa.
    C. Ba ba, rùa.
    D. Trăn, cá sấu.
    Câu 5: Chim có thể có những tác hại nào dưới đây đối với con người?
    (1) Có tuyến độc, gây hại cho con người. (2) Gây bệnh cho con người và sinh vật.  
    (3) Tác nhân truyền bệnh.
    (4) Phá hoại mùa màng.
    A. (1) và (2)          B. (3) và (4)          C. (1) và (3)          D. (2) và (4)
    Câu 6: Rừng tự nhiên không có vai trò nào sau đây?
    A. Điều hòa khí hậu.
    B. Cung cấp đất phi nông nghiệp.
    C. Bảo vệ đất và nước trong tự nhiên.
    D. Là nơi ở của các loài động vật hoang dã .
    Câu 7: Trường hợp nào sau đây không phải là chất tinh khiết?
    A.Vàng.
    B.Bạc.
    C.Không khí.
    D.Đồng.
    Câu 8 : Sản phẩm nào dưới đây chứa nhiều tinh bột?
    A.Gạo.
    B.Trứng.
    C.Rau xanh.
    D.Dầu ăn.
    Câu 9: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?
    A. Lực của bạn Linh tác dụng bàn đạp khi đi xe.
    B. Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.
    C. Lực của Nam châm hút thanh sắt.
    D. Lực của Nam cầm quyển vở
    Câu 10: Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo
    A. Chuyển động.                                   
    B. Bị nóng lên. 
    C. Có xu hướng lấy lại hình dạng ban đầu.        D. Biến dạng.
    Câu 11: Ma sát có hại trong trường hợp nào sau đây:
    A. Ma sát giữa bàn tay với vật được giữ trên tay.

    B. Ma sát giữa thùng đồ và sàn nhà khi đẩy thùng đồ.
    C. Ma sát giữa đế dép và mặt đường.
    D. Tất cả các trường hợp trên.
    Câu 12: Một túi đường có khối lượng 10kg thì có trọng lượng gần bằng:
    A. P = 10N
    B. P = 100N
    C. P = 1N
    D. P = 1000N
    Câu 13:  Những trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của nhiệt năng?
    A. Làm cho vật nóng lên.
    B. Làm cho vật lạnh đi.
    C. Phản chiếu được ánh sáng.
    D. Làm cho vật chuyển động.
    Câu 14: Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng?
    A. Đun nóng vật.
    B. Làm lạnh vật.
    C. Chiếu sáng vật.
    D. Cho vật chuyển động.
    Câu 15: Nguyên nhân nào dẫn đến sự luân phiên ngày và đêm?
    A. Mặt Trời chuyển động xung quanh Trái Đất.
    B. Mặt Trăng che Mặt Trời trên bầu trời.
    C. Trái Đất tự quay quanh trục.
    D. Núi cao che khuất Mặt Trời.
    Câu 16: Quan sát hình và cho biết, tên gọi tương ứng với pha của Mặt Trăng?
    A. Trăng bán nguyệt cuối tháng
    B. Trăng bán nguyệt đầu tháng
    C. Trăng lưỡi liềm
    D. Trăng bán nguyệt
    Phần II (6,0 điểm): Tự luận
    Câu 17 (1,5 điểm):
    Hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học là gì ? Từ đó em hãy đưa ra các biện pháp bảo
    tồn đa dạng sinh học.
    Câu 18 (1 điểm)
    a)Sử dụng các dụng cụ và những chất thích hợp, hãy nêu cách thực hiện để thu được
    ba hỗn hợp trong 3 cốc như yêu cầu dưới đây?
    Chuẩn bị
    Tiến hành
    Sản phẩm
    Dung dịch đường ăn
    Huyền phù bột sắn
    Nhũ tương dầu
    giấm
    b)Dựa trên đặc điểm nào của các hỗn hợp trên để nhận diện chúng là dung d ịch
    huyền phù hay nhũ tương.
    Câu 19: (2,0 điểm)
    a) Kể tên một số năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo.
    b) Lấy ví dụ thực tế về sự truyền và chuyển hoá năng lượng, chỉ ra năng lượng có ích,
    năng lượng hao phí trong sự chuyển hoá đó.
    c) Tại sao cần tiết kiệm năng lượng? Nêu các biện pháp nhằm sử dụng năng l ượng

    tiết kiệm và hiệu quả.
    Câu 20: (1,5 điểm)
    Em hãy giải thích hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời và hiện tượng ngày và đêm.

    Hết

    UBND HUYỆN THANH HÀ
    TRƯỜNG THCS THANH THUỶ

    Đề 2

    HDC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Khoa học tự nhiên 6. Thời gian: 90 phút

    Phần I ( 4,0 điểm): TRẮC NGHIỆM
    Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm.
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    Đáp án
    A
    C
    D
    A
    B
    B
    C
    A
    Câu
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    Đáp án
    C
    C
    B
    B
    A
    D
    C
    A
    Phần II (6,0 điểm): TỰ LUẬN
    Câu
    Đáp án
    Điểm
    17
    - Hậu quả: suy giảm đa dạng sinh học sẽ làm ảnh h ưởng
    0,5
    (1,5 điểm) đến môi trường sống của con người và các loài sinh vật, ảnh
    hưởng nguồn lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, dược
    liệu…..
    - Biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học:
    + Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ, vườn
    0,5
    quốc gia… Ban hành luật và chính sách nhằm ngăn chặn
    phá rừng, cấm săn bắt bừa bãi các loài động vật quý hiếm.
    0,5
    + Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân về bảo tồn đa
    dạng sinh học.
    Chuẩn bị
    Tiến hành
    Sản phẩm
    Nước, đường,cốc đong, -Cho vào cốc đong Dung dịch
    thìa, đũa thủy tinh
    khoảng 50 ml đường ăn
    0,25
    nước
    -Thêm tiếp vào
    cốc khoảng một
    thìa đường ăn, rồi
    dùng đũa thủy
    tinh khuấy đều
    đến khi đường tan
    hết
    Nước, bột sắn, cốc -Cho vào cốc đong Huyền
    đong, thìa, đũa thủy khoảng 50 ml phù
    bột
    tinh
    nước.
    sắn
    0,25
    -Thêm tiếp vào
    cốc khoảng một
    thìa bột sắn, ròi
    dùng đũa thủy

    Câu 19
    (2,0 điểm)

    Câu 20

    tinh khuấy đều
    hỗn hợp.
    Dầu ăn, giấm ăn, cốc -Cho vào cốc đong Nhũ tương
    đong, đũa thủy tinh
    khoảng 50 ml dầu giấm
    giấm
    -Thêm tiếp vào
    cốc khoảng 20 ml
    dầu ăn, rồi dùng
    đũa thủy tinh
    khuấy đều hỗn
    hợp
    -Dung dịch là hỗn hợp đồng
    nhất, huyền phù là chất rắn lơ
    lửng trong chất lỏng, nhũ
    tương có chất lỏng lơ lửng
    trong chất lỏng.
    a) Năng lượng hoá thạch: than đá, dầu mỏ, khí đốt.
    Năng lượng tái tạo: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió;
    năng lượng nước (thuỷ năng), năng lượng thuỷ triều, năng
    lượng sinh khối, Sóng biển …
    (Mỗi loại HS chỉ cần lấy 3 VD cho đủ điểm)
    b) Lấy ví dụ đúng
    Chẳng hạn: Máy sấy tóc đang làm việc thì điện năng đ ược
    chuyển hoá thành động năng, nhiệt năng và năng lượng âm
    thanh.
    Chỉ ra năng lượng có ích và năng lượng hao phí trong sự
    chuyển hoá đó.
    Năng lượng có ích: động năng và nhiệt năng.
    Năng lượng hao phí: năng lượng âm thanh.
    c) Cần phải sử dụng tiết kiệm năng lượng vì các nguồn
    năng lượng hoá thạch ngày càng cạn kiệt và chưa đáp ứng
    đủ nhu cầu sử dụng, trong khi các nguồn năng lượng tái
    tạo thì khai thác còn hạn chế.
    Các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
    - Không sử dụng khi không có nhu cầu (tắt các thiết bị khi
    không sử dụng).
    - Sử dụng các thiết bị có công suất và kích th ước phù h ợp
    với nhu cầu sử dụng.
    - Sử dụng các thiết bị có hiệu suất cao, các thiết bị có nhãn
    tiết kiệm năng lượng của bộ công thương.
    Đứng trên Trái Đất ta thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông và

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25
    0,25

    0,25

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    (1,5 điểm)

    lặn ở đằng Tây.
    Nguyên nhân: Do Trái Đất tự quay quanh trục nghiêng
    66033' theo hướng từ Tây sang Đông với chu kì 24h.
    - Vì do sự luân phiên ngày và đêm, 1 nửa Trái Đất được
    Mặt Trời chiếu sáng và 1 nửa Trái Đất không được chi ếu
    sáng. 
    Tại vị trí trên nửa Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng sẽ
    nhìn thấy Mặt Trời là ban ngày, nửa còn lại không nhận
    được ánh sáng Mặt Trời là ban đêm.

    Duyệt của ban giám hiệu

    Nguyễn Thị Phương

    0,25
    0,5
    0,25

    Thanh Thủy ngày 15/4/2023
    Người ra đề

    Trịnh Thị Xuyến
    Hoàng Thị Vân
    Nguyễn Thị Nguyệt

    0,5
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC HOÀ - SÓC SƠN - HÀ NỘI !