BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH, HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hà Nội - Thủ đô ngàn năm văn hiến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sinh_nhat_bac_ho.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    hs trường THCS Đức Hoà - Sóc Sơn - Hà Nội - Giới thiệu sách

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Hoanh
    Ngày gửi: 13h:14' 20-04-2024
    Dung lượng: 32.1 KB
    Số lượt tải: 1073
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN
    TRƯỜNG

    KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2023-2024
    MÔN: Ngữ văn – KHỐI 6
    Thời gian: 90phút (Không kể thời gian phát đề)
    Giám thị 1
    Giám thị 1
    Họ và tên học sinh: ………………………..…
    Lớp :…./………
    Số phách:
    Điểm bằng số

    Điểm bằng chữ

    Chữ ký của GK

    Số phách:

    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu ở phía dưới:
    “...Và tôi đem câu chuyện này kể lại với cha. Cha tôi cười, nói: “Câu nói này cha đã nghe lâu rồi.
    Hồi anh B con ở xóm trên đây ra làm nhà in cho ông T ở Quảng Nam. Ông T thấy anh B nhà nghèo mà
    cũng đi học, ổng nói: “Mày mà học hành gì, theo xách dép cho thằng C tao. Bao giờ đi thi nói nó thi
    giùm cho!”. Anh B con không nói không rằng. Anh cố gắng học. Kỳ thi tú tài anh B đậu còn anh C con
    ổng trượt mất. Bây giờ anh B con làm thầy giáo, còn anh T không biết làm gì ngoài đó? Sự đời là vậy đó
    con. Thôi con ráng học cho thật giỏi!…
    Từ đó, tôi ra sức học hành, ngày đêm tìm tòi nghiên cứu sách, vở, báo chí… Tôi nhớ lời cha dặn là:
    Ở đời không có một nghề nào là tầm thường. Nghề nào cũng vinh quang. Nhưng muốn vinh quang thì
    phải thật sự giỏi. Bậc tiền bối đã nói: “Nhất nghệ tinh nhất thân vinh”. Con đừng vì câu nói của cha nó
    mà nhụt chí…
    Không biết đằng sau câu nói của cha nó là một ác ý hay là một lời khích lệ bản thân tôi? Nhưng dù
    sao tôi cũng cảm ơn lời nói ấy. Nó đã giúp tôi vượt qua mọi khó khăn thử thách để đến đỉnh vinh
    quang.”
    (Phạm Văn Hoanh - Đằng sau câu nói - Hạt giống
    tâm hồn - Tuổi trẻ online 27/12/2012)
    Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất.
    Câu 1: Phương thức biểu đạt trong văn bản trên là:
    A. Miêu tả
    B. Nghị luận
    C. Tự sự
    D. Tự sự kết hợp với nghị luận
    Câu 2. Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
    A. Truyện ngắn;
    B. Tản văn
    C.Truyện cổ tích;
    D. Truyền thuyết.
    Câu 3.  Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?
    A. Ngôi thứ nhất 
    B. Ngôi thứ hai.
    C. Ngôi thứ ba; 
    D. Kết hợp nhiều ngôi kể.
    Câu 4: Từ nào sau đây là từ mượn
    A. Không biết
    B. Ngày đêm
    C. Tiền bối
    D. Câu nói
    Câu 5. Nghĩa của từ “học hành” là:
    A. Học tập và thực hành.
    B. Chăm lo việc học
    C. Dám nghĩ dám làm.
    D. Siêng năng.
    Câu 6. Trạng ngữ “Từ đó” trong câu “Từ đó, tôi ra sức học hành, ngày đêm tìm tòi nghiên cứu sách, vở,
    báo chí.”
    A. Trạng ngữ chỉ thời gian;
    B. Trạng ngữ chỉ mục đích.

    C. Trạng ngữ chỉ điều kiện;
    D. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
    Câu 7. Em hiêu như thế nào về câu nói: “Ở đời không có một nghề nào là tầm thường”.
    A. Nghề nào cũng đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội..
    B. Nghề nào có ích cho xã hội là cao quý, là vinh quang.
    C. Không có nghề nào tầm thường mà chỉ có những kẻ lười biếng mới tầm thường.
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 8. Thông điệp của đoạn trích
    A. Ý chí và nghị lực giúp ta vượt qua mọi khó khăn.
    B. Ý chí là khả năng con người.
    C. Nghị lực là một loại sức mạnh tinh thần.
    D, Không lùi bước trước khó khăn thử thách
    Trả lời câu hỏi:
    Câu 9. Qua đoạn trích trên, em hãy nêu suy nghĩ của mình về ý chí và nghị lực của con người trong
    cuộc sống. (Viết từ 3 đến 5 câu).
    Câu 10. Từ đoạn trích trên em rút ra được bài học gì cho bản thân. (Viết từ 3 đến 5 câu).
    II.VIẾT(4,0 điểm)
    Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng mà em quan tâm (ô nhiễm môi trường, bạo lực học
    đường, an toàn giao thông,...).
    …………………………………Hết…………………………………
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA KÌ II
    MÔN: Ngữ văn – KHỐI 6 NĂM HỌC 2023-2024
    Phần
    I

    Câu Nội dung
    ĐỌC HIỂU
    1
    D
    2
    B
    3
    A
    4
    C
    5
    A
    6
    A
    7
    D
    8
    A
    9
    Học sinh có thể trình bày những suy nghĩ theo nhận thức riêng (nếu
    hợp lí), song có thể diễn đạt theo các ý sau:
    Từ đoạn trích trên em lại có suy nghĩ về ý chí và nghị lực. Ý chí và
    nghị lực rất cần thiết đối với mỗi người. Ý chí là khả năng con
    người tự xác định mục đích cho hành động và quyết tâm đạt được
    mục đích đó. Còn nghị lực là một loại sức mạnh tinh thần tạo cho
    con người sự kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó
    khăn thử thách trong cuộc đời. Ý chí, nghị lực giúp chúng ta có thể
    vượt qua mọi trở ngại, cho dù trở ngại đó có khắc nghiệt tới mức
    nào vẫn không thể cản bước ta tiến lên.
    10
    Học sinh có thể trình bày những suy nghĩ theo nhận thức riêng (nếu
    hợp lí), song có thể diễn đạt theo các ý sau:
    Từ đoạn trích trên em rút ra bài học quý giá cho bản thân về ý
    chí và nghị lực. Ý chí và nghị lực rất quan trọng cuộc sống nói

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1.0

    1,0

    II

    VIẾT

    chung, trong công việc học hành của học sinh nói riêng. Vì vậy
    chúng ta cần phải rèn luyện cho mình một ý chí, nghị lực để vững
    vàng hơn sau mỗi lần vấp ngã. Chúng ta phải học tập những tấm
    gương sáng để đi tới thành công.
    a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
    Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
    khái quát được vấn đề
    b.Xác định đúng yêu cầu của đề
    Hiện tượng em quan tâm (ô nhiễm môi trường, bạo lực học đường,
    an toàn giao thông,...).
    c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
    thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo
    các yêu cầu sau:
    - Mô tả thực trạng một hiện tượng em quan tâm, thể hiện thái độ phê
    phán hiện tượng này.
    - Lí giải nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng đó.
    - Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này.
    d.Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    e.Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách
    diễn đạt mới mẻ

    4,0
    0,25
    0,25
    2,50

    0,5
    0,5

    Nội

    TT
    dung/đơn vị
    năng
    kiến thức
    1

    2

    Đọc
    hiểu

    Văn nghị
    luận

    Mức độ nhận thức

    Tổng
    Vận dụng
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
    %
    cao
    điểm
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

    Trình bày ý
    kiến về một
    Viết hiện tượng xã
    mà hội em
    quan tâm
    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    15
    5
    25
    15
    20%
    40%
    60%

    60

    1*

    40

    0
    30
    0
    10
    30%
    10%
    40%

    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA KÌ II
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    Môn: Ngữ văn 6 (Thời gian làm bài: 90 phút)
    T
    T

    Chương/
    chủ đề

    Đơn vị kiến
    thức / Kĩ năng

    Số câu hỏi theo mức độ nhận biết
    Mức độ đánh giá

    1

    Đọc hiểu

    Văn nghị luận

    2.

    Viết

    Trình bày ý
    kiến về một
    hiện tượng xã
    hội mà em
    quan tâm.

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    Nhận biết:
    - Nhận biết được các ý kiến, lí
    lẽ, bằng chứng trong văn bản.
    - Nhận biết được đặc điểm
    nổi bật của văn bản nghị luận.
    - Nhận ra từ đơn và từ phức
    (từ ghép và từ láy); từ đa
    nghĩa và từ đồng âm, từ
    mượn, các thành phần của
    câu.
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được các nội dung
    chính trong một văn bản nghị
    luận có nhiều đoạn.
    - Chỉ ra được mối liên hệ giữa
    các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.
    - Xác định được nghĩa thành
    ngữ thông dụng, yếu tố Hán
    Việt thông dụng; các biện
    pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ),
    công dụng của dấu chấm
    phẩy, dấu ngoặc kép được sử
    dụng trong văn bản.
    Vận dụng:
    - Rút ra được những bài học
    về cách nghĩ, cách ứng xử từ
    nội dung văn bản.
    - Thể hiện được sự đồng
    tình / không đồng tình/ đồng
    tình một phần với những vấn
    đề được đặt ra trong văn bản.
    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn trình bày ý
    kiến về một hiện tượng mà
    mình quan tâm nêu được vấn
    đề và suy nghĩ của người viết,
    đưa ra được lí lẽ và bằng
    chứng để làm sáng tỏ cho ý
    kiến của mình.

    Nhận
    biết

    Thông
    hiểu

    Vận
    dụng

    3TN

    5TN

    2TL

    Vận
    dụng cao

    1TL*

    3TN
    15

    60

    5TN
    45

    2TL
    30

    40

    1TL
    10
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC HOÀ - SÓC SƠN - HÀ NỘI !