BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH, HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hà Nội - Thủ đô ngàn năm văn hiến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sinh_nhat_bac_ho.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    hs trường THCS Đức Hoà - Sóc Sơn - Hà Nội - Giới thiệu sách

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Ngọc
    Ngày gửi: 22h:01' 04-05-2023
    Dung lượng: 59.8 KB
    Số lượt tải: 961
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN KHTN 6
    Chủ đề

    MỨC ĐỘ
    Nhận biết
    Tự
    Trắc
    luận nghiệm

    1
    1. Đa dạng
    thế giới
    sống (24
    tiết)
    2. Lực( 16
    tiết)
    3. Năng
    lượng và
    cuộc sống
    (11tiết)
    Số câu TNSố ý TL
    Điểm số
    Tổng số
    điểm

    2

    3

     1

    2

    Tổng số
    câu /số ý

    Thông hiểu
    Vận dụng
    Vận dụng cao
    Điểm
    Tự
    Trắc
    số
    Trắc
    Tự
    Trắc
    Tự
    Tự
    Trắc
    luậ
    nghiệ
    nghiệm luận nghiệm luận
    luận nghiệm
    n
    m
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12

    8

    2

    1

    1

    2

    2,5

    2

    10

    4,50

    1

    4

    3,0

    2

    1

    2

    1

    12

    1

    4

    1

    0

    1

    0

    5

    16

    4

    2,0

    3,0

    2,0

    1,0

    1,0

    0

    1,0

    0

    6,0

    4,0

    6
    10
    điểm

    4,0 điểm

    3,0 điểm

    2,0 điểm

    1,0 điểm

    b) Bản đặc tả
    Nội dung

    1

    Mức
    độ

    Yêu cầu cần đạt

    10 điểm

    Số câu
    hỏi
    TL TN

    Câu hỏi
    TL

    TN

    1. Đa dạng thế giới sống (24 tiết)
    - Đa dạng
    nguyên sinh
    vật.
    - Đa dạng
    nấm.
    - Đa dạng
    thực vật.
    - Đa dạng
    động vật.
    - Vai trò của
    đa dạng sinh
    học trong tự
    - Bảo vệ đa
    dạng sinh
    họcnhiên.
    - Tìm hiểu
    sinh vật ngoài
    thiên nhiên.

    Nhận
    biết

    Thông
    hiểu

    Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây
    nên.
    Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
    Nêu được một số tác hại của động vật trong đời
    sống.
    Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự
    nhiên và trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức
    ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …
    - Hiểu được một số đối tượng nguyên sinh vật
    thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ:
    trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo
    silic, tảo lục đơn bào, ...).
    - Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của
    nguyên sinh vật.
    - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
    nguyên sinh vật gây ra.
    - Hiểu được một số đại diện nấm thông qua
    quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa
    bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm
    túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa
    dạng của nấm.
    - Trình bày được vai trò của nấm trong tự
    nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng làm
    thức ăn, dùng làm thuốc,...).

    1

    C1

    1

    C2

    1

    C17

    Nội dung

    Mức
    độ

    Vận
    dụng

    Vận
    dụng
    cao

    Yêu cầu cần đạt
    - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
    nấm gây ra.
    - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt
    được các nhóm thực vật: Thực vật không có
    mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
    (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt
    trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt
    kín).
    - Trình bày được vai trò của thực vật trong đời
    sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ
    dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây
    xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
    - Phân biệt được hai nhóm động vật không
    xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ
    minh hoạ.
    - Nhận biết được các nhóm động vật không
    xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình
    thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
    khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi
    được tên một số con vật điển hình.
    - Nhận biết được các nhóm động vật có xương
    sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc
    mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư,
    Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con
    vật điển hình.
    - Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên
    sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi.
    - Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được
    hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính
    lúp).
    - Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân
    chia được thành các nhóm thực vật theo các
    tiêu chí phân loại đã học.
    - Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể
    được tên một số động vật quan sát được ngoài
    thiên nhiên.
    - Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng
    sinh học.
    - Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải
    thích một số hiện tượng trong đời sống như kĩ
    thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
    - Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu
    sinh vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt
    thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm,
    nhận xét và rút ra kết luận.
    - VDung được vai trò của sinh vật trong tự
    nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu,
    làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động
    vật, ...).
    - Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại
    một số nhóm sinh vật.
    - Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực

    Số câu
    hỏi
    TL TN

    Câu hỏi
    TL

    TN

    Nội dung

    Mức
    độ

    2. Lực (16 tiết)
    – Lực và tác Nhận
    dụng của lực
    biết
    – Lực tiếp xúc
    và lực không
    tiếp xúc
    – Ma sát
    – Lực cản của
    nước
    – Khối lượng
    và trọng lượng
    – Biến dạng
    của lò xo

    Thông
    hiểu

    Yêu cầu cần đạt

    Số câu
    hỏi
    TL TN

    Câu hỏi
    TL

    TN

    vật ngoài thiên nhiên.
    - Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các
    nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương
    sống, động vật không xương sống).
    - Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về
    kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
    - Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy
    hoặc sự kéo.
    - Nêu được đơn vị lực đo lực.
    - Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
    - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay
    đổi tốc độ.
    - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay
    đổi hướng chuyển động.
    - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến
    dạng vật.
    - Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
    - Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
    - Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi
    vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự
    tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
    của lực.
    - Kể tên được ba loại lực ma sát.
    - Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
    nghỉ.
    - Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
    lăn.
    - Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
    trượt.
    - Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản
    khi chuyển động trong môi trường (nước hoặc
    không khí).
    - Nêu được khái niệm về khối lượng.
    - Nêu được khái niệm lực hấp dẫn.
    - Nêu được khái niệm trọng lượng.
    - Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
    - Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng
    đàn hồi tốt, kém.
    - Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn
    hồi.Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên
    có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn
    và theo hướng của sự kéo
    - Hiểu cách sử dụng lực kế để đo lực (ước
    lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế
    thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá
    trị của lực trên lực kế).
    - Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp
    xúc.
    – Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi
    vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự

    1

    C3

    1
    1

    C4
    C5

    1

    C6

    1

    C7

    1

    C8

    Nội dung

    Mức
    độ

    Yêu cầu cần đạt

    tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
    của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
    - Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
    - Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma
    sát lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
    - Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát
    trượt, lực ma sát lăn.
    - Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên
    vật chuyển động trong môi trường.
    - Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng,
    khối lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản
    phẩm tên thị trường.
    - Giải thích được một số hiện tượng thực tế
    liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lực.
    - Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi
    khi vật chịu lực tác dụng.
    - Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng
    đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo.
    Vận
    - Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong
    dụng
    thực tế và chỉ ra tác dụng của lực trong trường
    hợp đó.
    - Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng
    thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ
    (trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
    - Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực
    ma sát trong an toàn giao thông đường bộ.
    - Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi
    vật chuyển động trong môi trường nào thì vật
    chịu tác dụng của lực cản môi trường đó.
    Xác định được trọng lượng của vật khi biết
    khối lượng của vật hoặc ngược lại
    Vận
    - Giải thích được một số hiện tượng thực tế về:
    dụng
    nguyên nhân biến dạng của vật rắn; lò xo mất
    Cao
    khả năng trở lại hình dạng ban đầu; ứng dụng
    của lực đàn hồi trong kĩ thuật.
    3. Năng lượng và cuộc sống ( 11 tiết)
    – Năng lượng
    Nhận
    - Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên
    – Bảo toàn
    biết
    hay một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện
    năng lượng và
    năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng
    sử dụng năng
    lực.
    lượng
    - Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng
    trong thực tế.
    - Kể tên được một số loại năng lượng.
    - Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự
    truyền năng lượng giữa các vật.
    - Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển
    hóa năng lượng.
    - Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ
    vật này sang vật khác từ dạng này sang dạng
    khác thì năng lượng không được bảo toàn mà
    xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá
    trình truyền và biến đổi.

    Số câu
    hỏi
    TL TN

    Câu hỏi
    TL

    1

    TN

    C9

    C10

    1

    C19

    1

    C18

    Nội dung

    Mức
    độ

    Thông
    hiểu

    Vận
    dụng

    Vận
    dụng
    cao

    Yêu cầu cần đạt
    - Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng
    lượng tái tạo thường dùng trong thực tế.
    - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng
    năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt
    cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
    - Phân biệt được các dạng năng lượng.
    - Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho
    khả năng tác dụng lực.
    - Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và
    lấy được ví dụ minh hoạ.
    - Giải thích được các hiện tượng trong thực tế
    có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng
    này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
    - Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này
    sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì
    năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện
    một năng lượng hao phí trong quá trình truyền
    và biến đổi. Lấy được ví dụ thực tế.
    - Giải thích được một số vật liệu trong thực tế
    có khả năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
    - So sánh và phân tích được vật có năng lượng
    lớn sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh
    lên vật khác.
    - Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển
    hóa năng lượng để giải thích một số hiện tượng
    trong tự nhiên và ứng dụng của định luật trong
    khoa học kĩ thuật.
    - Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ
    thuật về sự truyền nhiệt và giải thích được.
    - Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc
    sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu
    quả.

    Số câu
    hỏi
    TL TN

    Câu hỏi
    TL

    1/2

    C20a

    1/2

    C20b

    TN

    c) Đề kiểm tra

    MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
    Thời gian làm bài 90 phút
    A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
    Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
    Câu 1: Trong các loại bệnh sau, bệnh nào do nấm gây ra:
    A. Lang ben.
    B. Cúm
    C. Tiêu chảy
    D. Kiết lỵ
    Câu 2: Tác nhân gây ra Bệnh sốt rét là:
    A. Trùng kiết lị B. Trùng sốt rét C. Trùng biến hình
    D. Trùng giày.
    Câu 3: Treo quả nặng vào đầu dưới của một lò xo, lò xo dãn ra. Khi đó lò xo đã tác dụng lên
    quả nặng một lực gì?
    A. Lực đẩy
    B. Lực kéo
    C. Lực hút
    D. Lực nén
    Câu 4: Hoạt động nào dưới đây không cần dùng đến lực?
    A. Đọc một trang sách.
    B. Kéo một gàu nước,
    C. Nâng một tấm gỗ.
    D. Đẩy một chiếc xe.
    Câu 5: Một

    lò xo có chiều dài ban đầu 15 cm, đầu trên cố định, đầu dưới treo vật 10g thì thấy lò
    xo dài 17 cm. Lò xo có chiều dài bao nhiêu khi treo vật 40 g?
    A. 19 cm
    B. 21 cm
    C. 23 cm
    D.25 cm

    Câu 6: : Khi có một lực tác dụng lên quả bóng đang chuyển động trên sân thì tốc độ của quả
    bóng sẽ
    A. không thay đổi.
    B. tăng dần.
    C. giảm dần.
    D. tăng dần hoặc giảm dần.
    Câu 7: Chọn từ thích hợp vào chỗ trống: Khi lục sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng
    vào quả tạ một......
    A. Lực
    B. Lực kéo
    C. Lực uốn
    D. Lực nâng.
    Câu 8: Đơn vị của lực là gì?
    A. Newton(N)
    B. Kilogam(Kg) C. Met (m)
    D. Kelvin(K)
    Câu 9: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
    A. Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng
    B. Lực kế là dụng cụ đo thể tích
    C. Lực kế là dụng cụ để đo thể tích và khối lượng
    D. Lực kế là dụng cụ để đo lực
    Câu 10: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
    A. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.
    B. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao.
    C. Quả táo rơi từ trên cây xuống,
    D. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.
    Câu 11 : Có mấy loại lực ma sát
    A. 1.
    B. 2
    C. 3
    D.4
    Câu 12: Đặt vật trên một mặt bàn năm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế luôn
    song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó
    A. Bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
    B. Bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật
    C. Lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
    D. Nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
    Câu 13 : Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành cơ
    năng.

    A. Bàn là điện.

    B. Bóng đèn điện.

    C. Quạt điện.

    D. Bếp điện.

    Câu 14: Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có thế năng?
    A. Đun nóng vật.
    B. Làm lạnh vật.
    C. Chiếu sáng vật.
    D. Đưa vật lên cao.
    Câu 15: Khi bếp ga hoạt động thì có sự chuyển hóa:
    A. Hóa năng thành nhiệt năng.
    B. Điện năng thành cơ năng.
    C. Điện năng thành hóa năng.
    D. Nhiệt năng thành điện năng.
    Câu 16: Khi bắn cung, mũi tên nhận được năng lượng và bay đi. Mũi tên có dạng năng lượng
    nào sau đây:
    A. Động năng
    B. Thế năng đàn hồi
    C. Thế năng hấp dẫn
    D. Vừa động năng vừa thế năng hấp dẫn
    B. TỰ LUẬN: 6 điểm

    Câu 17: (2.0 điểm)
    Trong những năm gần đây đa dạng sinh học ở nước ta đang có nguy cơ suy giảm nghiêm
    trọng:
    a. Em hãy cho biết những nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta?
    b. Đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta.
    .Câu 18: (1 điểm) Biểu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N.
    a)Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30 N.
    b) Lực F2 có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn 20 N.
    Câu 19: (1 điểm) Em hãy quan sát các lốp xe. Người ta làm thế nào để tăng lực ma sát giữa
    bánh xe và mặt đường? Vì sao lốp xe bị mòn thì nguy hiểm khi tham gia giao thông?
    Câu 20: (2 điểm)
    a)Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng .Cho ví dụ minh hoạ.
    b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển
    hoá thành những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là
    hao phí?

    d) Hướng dẫn chấm
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
    A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    Đáp án
    A
    B
    B
    A
    C
    D
    B
    Câu
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    Đáp án
    D
    A
    C
    A
    C
    D
    A
    B. TỰ LUẬN: 6 điểm
    Câu
    Đáp án
    17
    a. Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học:
    ( 2 điểm)
    + Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.
    + Ô nhiễm môi trường
    + Đô thị hóa, công nghiệp hóa.

    8
    A
    16
    D
    Điểm
    1

    + Sự biến đổi khí hậu

    b. Đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học
    - Tăng cường trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
    - Xây dựng các khu vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

    - Nghiêm cấm khai thác mua bán tiêu thụ sản phẩm từ các loài động,
    thực vật quý hiếm.
    - Kiểm soát chặt chẽ những cây con biến đổi gen.
    - Nhân giống các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng
    - Tuyên truyền vai trò của đa dạng sinh học đối với con người để nâng
    cao ý thức cộng đồng cùng bảo vệ đa dạng sinh học
    18
    (1 điểm)

    19
    (1 điểm)
    20a
    (1 điểm)
    20b
    (1 điểm)

    Trả lời

    1

    0,5
    0,5

    * Lốp xe có khía rãnh để tăng lực ma sát của xe với mặt đường.
    * Nếu lốp xe bị mòn sẽ rất nguy hiểm vì:
    - Vỏ lốp bị mỏng nên có thể bị nổ bất cứ lúc nào.
    - Xe dễ trượt trên đường nhất là lúc trời mưa.

    - Phát biểu định luật đúng .
    - Cho ví dụ minh hoạ đúng.

    0,5
    0,25
    0,25

    0,5
    0,5
    - Khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt 0,5
    năng làm nóng dây tóc bóng đèn, dây tóc bóng đèn nóng lên phát ra ánh
    sáng và làm nóng môi trường xung quanh.
    0,5
    - Phần có ích là phẩn năng lượng chuyển thành ánh sáng, phẩn hao phí
    là phẩn làm nóng môi trường xung quanh.
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC HOÀ - SÓC SƠN - HÀ NỘI !