BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH, HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hà Nội - Thủ đô ngàn năm văn hiến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sinh_nhat_bac_ho.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    hs trường THCS Đức Hoà - Sóc Sơn - Hà Nội - Giới thiệu sách

    KT-CK2-T7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Đức Dương
    Ngày gửi: 20h:59' 15-05-2024
    Dung lượng: 28.5 KB
    Số lượt tải: 211
    Số lượt thích: 0 người
    I.TRẮC NGHIỆM

    ÔN LUYỆN KT CUỐI KỲ 2 – TOÁN 7- ĐỀ 9

    Câu 1. Cho biểu đồ biểu diễn kết quả học tập của học sinh khối 7.
    Số học sinh học lực trung bình ít hơn số học sinh học lực khá
    bao nhiêu?
    A. 88 học sinh; B. 90 học sinh;
    C. 92 học sinh;
    D. 94 học sinh.
    Câu 2. Cho dãy số liệu về cân nặng (theo đơn vị kilogam)
    của 15 học sinh lớp 7 như sau: 40, 39, 41, 45, 41, 42, 40, 42, 40,
    41, 43, 40, 42, 45, 42. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn trong 15 bạn này.
    Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn có cân nặng là 45 kg”
    1
    2
    3
    4
    A. 
    B.  
    C. 
    D.
    15
    15
    15
    15
    Câu 3. Tổng ba góc trong một tam giác bằng:
    A. 90°; B. 100°;
    C. 120°;
    D. 180°.
    Câu 4 : Cho tam giác ABC có AB 7cm, AC 6cm, BC 5cm. So sánh các góc của tam giác ABC.
    ^
    ^
    ^ < ^B
    ^ < ^B < ^
    A. ^B < ^
    B. ^
    C. ^
    D. C
    A A < ^B < C
    AA
    0
    0
    ^
    Câu 5 : Cho tam giác DEF có ^
    =
    .
    So
    sánh
    các
    cạnh
    của
    tam
    giác
    DEF.
    D=40 , E 80
    A. DE < EF < DF
    B. DE < DF < EF
    C. DF < DE < EF
    D. EF < DE < DF
    Câu 6: Cho tam giác ABC cân có hai cạnh bằng 5cm, 11cm. Chu vi của tam giác ABC bằng
    A. 16cm
    B. 21cm
    C. 27cm
    D. Không thể tính được
    Câu 7. Tính giá trị của biểu thức A = –(2a + b) tại a = 1; b = 3:
    A. A = 5;
    B. A = –5;
    C. A = 1;
    D. A = –1.
    Câu 8. Trong các biểu thức sau, đâu là đơn thức một biến?
    A. 2x;
    B. 2xy;
    C. x2 + 1;
    D. t2 + t.
    2
    2
    Câu 9. Thu gọn đa thức P(x) = x  + 2x  + 6x + 2x – 3 ta được:
    A. P(x) = x2 + 8x – 3;
    B. P(x) = 3x2 – 8x + 3;
    C. P(x) = 3x2 + 8x – 3;
    D. P(x) = x2 – 8x – 3.
    Câu 10. Sắp xếp đa thức –y4 + y7 – 3y2 + 8y5 – y theo lũy thừa tăng dần của biến y ta được:
    A. y – 3y2 – y4 + 8y5 + y7;
    B. –y – 3y2 + y4 + 8y5 + y7
    C. y – 3y2 + y4 + 8y5 + y7;
    D. –y – 3y2 – y4 + 8y5 + y7.
    3
    4
    Câu 11. Tính 2x . 5x  ta thu được kết quả là: A. 10x4;
    B. 10x3;
    C. 10x7; D. 10x12.
    Câu 12. Tính (12x4) : (3x2) Kết quả là:

    A. 4x;

    B. 4x2;

    C. –4x;

    D. –4x2.

    II.TỰ LUẬN
    Câu 13.Cho hai đa thức P(x) = 2x3 – 2x + x2 – x3 + 3x + 2 và Q(x) = 3x3 -4x2 + 3x – 4x – 4x3 + 5x2 + 1
    a. Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến .
    b. Tính M(x) = P(x) + Q(x) ;N(x) = P(x) - Q(x)
    c. Chứng tỏ đa thức M(x) không có nghiệm .
    Câu 14: Thực hiện phép chia sau:
    Câu 15: Cho bảng thống kê sau:
    Loại
    Số lượng

    a/ (-2x5 – 4x3 + 3x2) : 2x2
    b/ (6x3 – 2x2 – 9x +3) : (3x – 1)

    Xếp loại học lực học kì 1 học sinh khối 7
    Tốt
    Khá
    Đạt
    90
    135
    180

    Chưa đạt
    45

    a/Tính tổng số học sinh khối 7.
    b/Tính tỉ lệ phần trăm số học sinh Khá so với tổng số học sinh khối 7.
    Câu 16: Cho ∆ ABC cân tại A, hai trung tuyến BM, CN cắt nhau tại K. Chứng minh :
    a/ ∆ BNC = ∆ CMB
    b) ∆ BKC cân tại K
    c) MN // BC
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC HOÀ - SÓC SƠN - HÀ NỘI !