BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH, HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hà Nội - Thủ đô ngàn năm văn hiến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sinh_nhat_bac_ho.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    hs trường THCS Đức Hoà - Sóc Sơn - Hà Nội - Giới thiệu sách

    mon li,hóa,sinh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Phương
    Ngày gửi: 17h:28' 04-11-2023
    Dung lượng: 31.2 KB
    Số lượt tải: 155
    Số lượt thích: 0 người
    1. KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6

    a. Khung ma trận:
    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kỳ I sau khi kết thúc Chủ đề 1: Giới thiệu về KHTN, dụng cụ đo và an toàn thực hành;
    Chủ đề 2: Các phép đo; Chủ đề 3: Các thể của chất; Chủ đề 4: Oxygen và không khí; Chủ đề 7: Tế bào, Chủ đề 9: Lực
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết: 30% Thông hiểu: 20% Vận dụng: 10% Vận dụng cao
    - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi, nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 6 câu)
    - Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1.5 điểm, Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng:2,0 điểm; Vận dụng cao:1,0 điểm)
    MỨC ĐỘ
    Chủ đề

    1
    1. Giới thiệu về KHTN, dụng
    cụ đo và an toàn thực hành
    (7 tiết)

    Nhận biết
    Trắc
    Tự luận
    nghiệm
    2
    3
    2

    Thông hiểu
    Tự
    luận
    4

    Trắc
    nghiệm
    5

    1

    2

    3. Các thể của chất. Oxygen
    và không khí (7 tiết)

    1

    2

    1

    2

    4. Tế bào (7 tiết)

    1

    2

    1

    2

    Số câu TN/ Số ý TL
    (Số YCCĐ)
    Điểm số

    Tự
    luận
    6

    Trắc
    nghiệm
    7

    Vận dụng cao

    2

    2

    Điểm số

    Tự
    luận
    10

    Trắc
    nghiệm
    11

    1

    2

    1.0

    1

    3

    4

    2,5

    1

    3

    4

    2,5

    1

    3

    4

    2,5

    2

    2

    2

    1,5

    12

    16

    10,0

    6,0

    4,0

    10,0

    Tự luận
    8

    Trắc
    nghiệm
    9

    1

    2. Các phép đo (10 tiết)

    5. Lực ( 7 tiết )

    Vận dụng

    Tổng số câu TN/
    Tổng số ý TL

    1

    3

    10

    3

    6

    4

    1,5

    2,5

    1,5

    1,5

    2,0

    2
    0

    1,0

    0

    12

    MỨC ĐỘ
    Nhận biết

    Chủ đề

    Trắc
    Tự luận
    nghiệm
    2
    3

    1
    Tổng số điểm

    4,0 điểm

    Thông hiểu
    Tự
    luận
    4

    Trắc
    nghiệm
    5

    Vận dụng
    Tự
    luận
    6

    3,0 điểm

    Trắc
    nghiệm
    7

    2,0 điểm

    Tổng số câu TN/
    Tổng số ý TL

    Vận dụng cao
    Trắc
    nghiệm
    9

    Tự luận
    8

    Tự
    luận
    10

    1,0 điểm

    Điểm số

    Trắc
    nghiệm
    11

    12

    10 điểm

    10 điểm

    b. Bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 môn KHTN 6

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số ý TL/số câu hỏi
    TN
    TL
    (Số ý)

    Câu hỏi

    TN

    TL

    TN

    (Số câu)

    (Số ý)

    (Số câu)

    1. Giới thiệu về KHTN, dụng cụ đo và an toàn thực hành (7 tiết)
    - Giới thiệu
    về Khoa học
    tự nhiên.
    Các lĩnh vực
    chủ yếu của
    Khoa học tự
    nhiên
    - Giới thiệu
    một số dụng
    cụ đo và quy
    tắc an toàn

    Nhận biết

    Thông
    hiểu

    – Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.

    1

    C1

    – Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực
    hành.

    1

    C2

    – Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào
    đối tượng nghiên cứu.

    1

    C17 a

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số ý TL/số câu hỏi
    TN
    TL
    (Số ý)

    Câu hỏi

    TN

    TL

    TN

    (Số câu)

    (Số ý)

    (Số câu)

    trong
    phòng thực
    hành
    2. Các phép đo (10 tiết)
    - Đo chiều
    dài, khối
    lượng
    và thời gian
    - Thang
    nhiệt độ
    Celsius, đo
    nhiệt độ

    - Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để
    đo chiều dài của một vật.
    Nhận biết

    Thông
    hiểu

    Vận dụng

    1

    C17b

    - Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để
    đo khối lượng của một vật.

    1

    C3

    - Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để
    đo thể tích.

    1

    C4

    – Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ
    sở để đo nhiệt độ.

    1

    C6

    – Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi
    đo.

    1

    C5

    - Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
    (ĐCNN) của thước.

    1

    C18a

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số ý TL/số câu hỏi
    TN
    TL
    (Số ý)

    Vận dụng
    cao

    - Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ
    Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.

    Câu hỏi

    TN

    TL

    TN

    (Số câu)

    (Số ý)

    (Số câu)

    1

    C18b

    – Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.

    1

    C19a

    - Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.

    1

    C19b

    3. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen (oxi) và không khí (7 tiết)

    – Sự đa dạng
    của chất
    – Ba thể
    (trạng thái)
    cơ bản của
    chất
    – Sự chuyển
    đổi thể
    (trạng thái)
    của chất
    -Oxygen và
    không khí

    Nận biết

    Vận dụng
    cao

    – Nêu được khái niệm về sự nóng chảy

    1

    C7

    – Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.

    1

    C8

    – Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.

    1

    C9

    – Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu
    sắc, tính tan, ...).

    1

    C10

    - Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số ý TL/số câu hỏi
    TN
    TL
    (Số ý)

    khí.

    Câu hỏi

    TN

    TL

    TN

    (Số câu)

    (Số ý)

    (Số câu)

    1

    C 22

    4. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (6 tiết)
    – Khái niệm
    tế bào
    – Hình dạng
    và kích
    thước tế bào
    – Cấu tạo và
    chức năng tế
    bào
    – Sự lớn lên
    và sinh sản
    của tế bào
    – Tế bào là
    đơn vị cơ sở

    - Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.

    1

    Câu 12

    Nhận biết
    - Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

    1

    - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
    Thông
    hiểu

    - Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân
    thực, tế bào nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh.

    1
    1

    – Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của
    tế bào (từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
    Vận dụng

    - Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào
    nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học.

    Câu 20b
    Câu11
    Câu 20a
    1

    1

    Câu 14

    Câu 21

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số ý TL/số câu hỏi
    TN
    TL
    (Số ý)

    Câu hỏi

    TN

    TL

    TN

    (Số câu)

    (Số ý)

    (Số câu)

    của sự sống
    5. Từ tế bào đến cơ thể (1 tiết)
    Thông
    hiểu

    - Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua
    hình ảnh. Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi
    khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ thể đa bào: thực vật, động vật,...).

    1

    Câu 13

    - Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ
    ra tác dụng của lực trong trường hợp đó.

    2

    - Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.

    1

    C15

    - Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc

    1

    C16

    6. Lực (7 tiết)
    Lực và tác
    dụng của lực Vận dụng
    Lực tiếp xúc Nhận biết
    và lực không
    tiếp xúc

    C23a
    C23b
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC HOÀ - SÓC SƠN - HÀ NỘI !