BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH, HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hà Nội - Thủ đô ngàn năm văn hiến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sinh_nhat_bac_ho.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    hs trường THCS Đức Hoà - Sóc Sơn - Hà Nội - Giới thiệu sách

    VB bbầy chim chìa vôi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: NGuyễn Bùi Vũ
    Ngày gửi: 14h:30' 12-09-2023
    Dung lượng: 982.9 KB
    Số lượt tải: 69
    Số lượt thích: 0 người
    Tiêt:1,2,3

    06/09/2023

    Ngày soạn : 05/09/2023
    Ngày dạy :

    BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
    Đọc văn bản
    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    – Nguyễn Quang Thiều

    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
    hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
    - Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật, văn bản
    tóm tắt, mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ) [4].
    - Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy
    chim chìa vôi” [5].
    - Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
    - Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
    nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
    - Viết được đoạn văn kể lại sự việc bằng ngôi kể thứ nhất (đóng vai nhân vật trong
    tác phẩm) [9].
    - Xác định được thành phần trạng ngữ trong câu [10].
    - Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ [11].
    2. Về phẩm chất: Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1

    - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
    - Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa vôi”.
    - Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
    a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những
    ngữ liệu của phần khởi động.
    b. Nội dung:
    GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lật mảnh ghép về các loài chim.
    HS lật mảnh ghép và trả lời các câu hỏi.
    GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia lớp ra làm các đội chơi.
    - Tổ chức trò chơi.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS lắng nghe âm thanh tiếng chim, quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để dự
    đoán câu trả lời.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
    HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
    - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
    2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1 Đọc – hiểu văn bản
    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    Mục tiêu:
    2

    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
    thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
    - Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật, văn bản tóm
    tắt, mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ) [4].
    - Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim
    chìa vôi” [5].
    - Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
    Nội dung:
    GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm hiểu
    văn bản.
    HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời những
    câu hỏi của GV.
    Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

    Sản phẩm
    1. Tác giả

    - Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
    - Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về nhà
    trên nhóm zalo (hoặc Padlet) và đổi phiếu cho bạn
    cùng nhóm để trao đổi, chia sẻ.

    - Nguyễn Quang Thiều sinh
    1957
    - Quê: Hà Nội
    - Những tác phẩm viết cho
    thiếu nhi của Nguyễn Quang
    Thiều thường chân thực, gần
    3

    gũi với cuộc sống đời thường;
    thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
    nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy
    niềm yêu thương vạn vật.

    (Phiếu học tập giao về nhà)
    ? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Nguyễn
    Quang Thiều?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia
    sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi
    còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo
    luận của các cặp đôi báo cáo.
    B4: Kết luận, nhận định
    HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
    nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
    GV:
    - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
    đôi.

    2. Tác phẩm
    a) Đọc và tóm tắt
    - Cách đọc
    - Tóm tắt

    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
    2. Tác phẩm
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    4

    a. Đọc
    - Hướng dẫn đọc nhanh.
    + Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
    + Thể hiện rõ lời thoại của Mên và Mon (đặc biệt là b) Tìm hiểu chung
    giọng điệu lo lắng của Mon và Mên).
    - Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).

    - Đề tài: viết về trẻ em

    + Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.

    - Xuất xứ: in trong tập “Mùa

    + Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.

    hoa cải bên sông”.

    - Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng - Thể loại: truyện
    dẫn.

    - Nhân vật chính: Mên và Mon.

    b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã - Ngôi kể: ngôi thứ ba
    chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:

    - Bố cục: 3 phần

    ? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề tài gì?

    + P1: Từ đầu … “bắt đầu mùa

    ? Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của nhà sinh nở của chúng”
    văn Nguyễn Quang Thiều?

     Cuộc trò chuyện của Mên

    ? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc thể loại gì?

    và Mon ở đoạn 1

    ? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật + P2: tiếp theo… “Vâng! Cứ
    chính trong văn bản này là nhân vật nào?

    lấy đò của ông Hảo mà đi”.

    ? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể thứ

     Cuộc trò chuyện của Mên

    mấy? Đó là lời kể của ai?

    và Mon ở đoạn 2

    ? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội + P3: còn lại
    dung của từng phần?

     Cảnh bầy chim chìa vôi bay

    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    lên vào buổi bình minh.

    GV:
    1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
    2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
    HS:
    1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn
    đọc.
    5

    2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
    cần).
    HS:
    - Trả lời các câu hỏi của GV.
    - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng
    việc trả lời các câu hỏi.
    - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
    và chuyển dẫn sang đề mục sau.
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở phần 1 (20')
    Mục tiêu:
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
    thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
    Nội dung:
    GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và
    Mon ở đoạn 1.
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
    phẩm.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm lớp.

    Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở P1

    - Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu
    6

    học tập số 2 bằng cách trả lời các

    Chi tiết

    câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5.

    Thời

    - Thời gian: 7 phút

    gian

    - Khoảng hai giờ sáng

    Hoàn

    - Mưa vẫn to

    cảnh

    - Tiếng nước sông dâng cao xiên
    xiết chảy

    Nội * Lời của Mon
    - Mưa có to
    dung
    không?
    cuộc
    - Nước sông
    lên có to
    nói
    không?
    chuyệ - Bãi cát giữa
    sông đã ngập
    n
    chưa?
    - Em sợ chim
    chìa vôi non bị
    chết đuối
    - Chúng nó có
    bơi được
    không?
    - Sao nó lại
    không làm tổ ở
    trên bờ?

    * Lời của Mên
    - Lại chẳng to.
    - Bây giờ phải
    ngập đến cánh
    bãi dưới rồi.
    - Sắp ngập đến
    bãi cát rồi.
    - Tao cũng
    sợ…
    - Chim thì bơi
    làm sao được.
    - Tao không
    biết

    Tâm

    * GV gợi ý bằng cách chiếu lời của
    Mon lên màn hình.
    - Anh bảo mưa có to không?
    - Nhưng anh bảo nước sông lên có
    to không?
    - Thế bãi cát giữa sông đã ngập

    trạng

    Mon: Em sợ

    của

    Mên: Tao cũng sợ

    Mên

    Mon
    Nhận

    - Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ

    xét

    bình dị, chân thật, gẫn gũi với
    đời thường.
    - Nội dung: xoay quanh việc
    7

    chưa?

    Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa

    - Em sợ những con chim chìa vôi

    vôi non sẽ bị chết đuối trước

    non bị chết đuối mất.

    nguy cơ bãi cát giữa sông bị

    - Thế anh bảo chúng nó có bơi

    ngập do trời mưa to.

    được không?

     Mên và Mon là hai cậu bé

    - Bố bảo chỉ có sông ở làng mình

    hồn nhiên, ngây thơ, có trái

    chim chìa vôi mới làm tổ như thế.

    tim trong sáng, giàu tình yêu

    Sao nó lại không làm tổ ở trên bờ

    thương đối với loài vật.

    hả anh?
    1. Qua lời của Mon, những hình
    ảnh nào được nhắc đến? Nhà văn
    Nguyễn Quang Thiều đã sử dụng
    biện pháp nghệ thuật gì để diễn tả
    lời thoại của Mon?
    2. Qua đó, em hãy cho biết về nội
    dung của cuộc trò chuyện giữa
    Mên và Mon?
    3. Quan sát lời thoại của Mên và
    Mon, tìm những từ ngữ diễn tả tâm
    trạng của hai an hem?
    4. Qua cuộc trò chuyện ấy, em thấy
    tâm trạng của Mên và Mon như thế
    nào?
    5. Vì sao hai anh em Mên và Mon
    có tâm trạng như vậy?
    Dự kiến tình huống khó khăn: HS
    gặp khó khăn trong câu hỏi số 5.
    Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách
    hướng dẫn các em đọc đoạn văn:
    8

    “có lẽ bố chúng nói đúng… bắt đầu
    mùa sinh nở của chúng”).
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS
    - Quan sát những chi tiết trong
    SGK (GV đã chiếu trên màn hình).
    - Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng
    nói đúng… bắt đầu mùa sinh nở
    của chúng”).
    GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1
    (đặc biệt là đoạn văn: “có lẽ bố
    chúng nói đúng… bắt đầu mùa sinh
    nở của chúng”.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu
    cần).
    HS:
    - Đại diện một nhóm trình bày sản
    phẩm.
    - HS còn lại theo dõi, quan sát,
    nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
    (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét câu trả lời của HS.
    - Chốt kiến thức, bình giảng và
    chuyển dẫn sang mục sau.
    2. Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở phần 2
    9

    Mục tiêu:
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
    thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
    - Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
    vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
    Nội dung:
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về cuộc trò chuyện
    giữa Mên và Mon ở phần 2.
    HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Hỏi: Ở phần 2, Mon nói với Mên về chuyện gì?

    * Giải cứu bầy chim chìa vôi

    - Chia nhóm cặp đôi.

    Lời của Mon

    Lời của Mên

    - Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm

    - Anh đã nhìn

    - Chưa.

    thấy chim chìa
    vôi nó bay từ
    bãi cát vào bờ
    bao giờ chưa?
    - Tổ chim sẽ bị - Thế làm thế
    chìm mất.

    nào bây giờ?

    - Hay mình

    - Bây giờ nước

    mang chúng

    to lắm, làm

    nó vào bờ.

    sao mà lội ra
    10

    B2: Thực hiện nhiệm vụ



    đấy được.

    HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để

    - Tổ chim

    - Đi bây giờ à?

    hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    ngập mất anh

    GV:

    ạ. Mình phải

    - Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về nhân vật

    mang chúng

    Mon.

    nó vào bờ, anh

    - Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ (Nếu ở

    ạ.

    phần 1, Mon chủ yếu là hỏi thì ở phần 2 Mon chủ

    - Vâng, cứ lấy

    yếu nói về nội dung gì? Qua nội dung đó em sẽ

    đò của ông

    nhận xét được về nhân vật Mon).

    Hảo mà đi.

    B3: Báo cáo, thảo luận

     Nghệ thuật: sử dụng ngôn

    GV:

    ngữ đối thoại.

    - Yêu cầu HS trình bày.

     Nội dung: Thể hiện quyết

    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).

    tâm giải cứu bầy chim chìa vôi

    HS

    ở bãi cát giữa sông của hai đứa

    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.

    trẻ.

    - Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, nhận

    * Giải cứu cá bống

    xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).

    - Mon trộm con cá bống của bố

    B4: Kết luận, nhận định (GV)

    đem thả ra sông.

    - Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và

     Mon là cậu bé có trái tim

    sản phẩm của các cặp đôi.

    nhân hậu.

    - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
    dung sau.
    3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
    Mục tiêu:
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
    thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    11

    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
    - Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
    vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
    Nội dung:
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh bầy chim chài
    vôi cất cánh bay lên vào buổi bình minh.
    HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi kèm).

    - Thời gian: vào buổi sáng bình
    minh.
    - Khung cảnh bãi sông: Dòng
    nước khổng lồ nuốt chửng phần
    còn lại cuối cùng của dải cát.
    - Cuộc cất cánh của bầy chim
    chìa vôi:
    + Một cảnh tượng như huyền
    thoại hiện ra.

    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

    + Những cánh chim bé bỏng và

    ? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế

    ướt át đột ngột bứt khỏi dòng

    Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?

    nước khổng lồ...

    ? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì?

    + Cuối cùng bầy chim đã thực

    ? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái độ

    hiện xong chuyến bay quan

    của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc biệt

    trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất

    là khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt?

    trong đời của chúng…

    ? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình bài học

    - Tâm trạng của Mon và Mên

    gì từ những trải nghiệm trên? Câu văn nào cho em

    khi chứng kiến cảnh bầy chim

    thấy điều đó?

    chìa vôi cất cánh:
    12

    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    + Đứng không nhúc nhích

    HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.

    + Trên gương mặt tái nhợt của

    GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).

    chúng hửng lên ánh ngày.

    B3: Báo cáo, thảo luận

    + Cả hai đã khóc tự lúc nào.

    GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận xét,

    + Chúng cùng nhìn nhau và bật

    đánh giá và hướng dẫn HS trình bày

    cười.

    ( nếu cần).

     Nghệ thuật: miêu tả tâm lí

    HS:

    nhân vật.

    - Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.

     Lúc đầu, Mên và Mon căng

    - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu

    thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim

    cần) cho nhóm bạn.

    chìa vôi non cất cánh thì Mên và

    B4: Kết luận, nhận định (GV)

    Mon sung sướng, hạnh phúc.

    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
    - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
    mục sau.
    III. TỔNG KẾT
    Mục tiêu:
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
    thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    - Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
    vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
    Nội dung:
    - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
    - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
    III. TỔNG KẾT
    Mục tiêu:
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
    13

    thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
    Nội dung:
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi để khái quát giá trị nghệ thuật, nội dung và những điều rút
    ra từ văn bản.
    HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

    1. Nghệ thuật

    ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng

    - Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.

    trong văn bản?

    - Miêu tả tâm lí nhân vật.
    2. Nội dung

    ? Nội dung chính của văn bản “Bầy chim chìa

    - Kể về cuộc cất cánh của bầy

    vôi”?

    chim chìa vôi non qua điểm nhìn
    của hai cậu bé Mên và Mon.
    - Qua đó ca ngợi trái tim ngây
    thơ, tràn đầy tình yêu thương,
    nhân hậu của trẻ nhỏ.
    3. Những điều rút ra từ tác
    phẩm

    ? Sau khi học xong văn bản “Bầy chim chìa vôi”,

    a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể

    em học tập được điều gì về cách lựa chọn đề tài,

    - Đề tài gần gũi với cuộc sống

    về cách kể chuyện và về việc lựa chọn chi tiết của

    của trẻ thơ ở chốn quê thanh

    tác giả khi kể chuyện?

    bình.

    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    b) Về cách kể

    HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy.

    - Sử dụng ngôi kể thứ ba (người

    GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân,

    kể giấu mình, không xưng “tôi”).

    hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).

    - Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc,

    B3: Báo cáo, thảo luận

    gần gũi, tự nhiên.

    HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS khác theo
    14

    dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).

    - Ngôn ngữ kể tự nhiên.

    GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,

    c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.

    đánh giá chéo giữa các HS.

    - Lựa chọn những chi tiết tiêu

    B4: Kết luận, nhận định

    biểu để kể/tả.

    - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
    HS.
    - Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình và
    chuyển dẫn sang nội dung sau.
    2.2 Viết kết nối với đọc
    Mục tiêu
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
    - Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
    nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
    Nội dung: Hs viết đoạn văn
    Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
    Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
    Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
    sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
    - Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
    Đoạn văn mẫu:
    Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những hạt mưa thì cũng là lúc dòng
    nước khổng lồ nuốt chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một cảnh tượng
    như huyền thoại hiện ra. Từ mặt nước loang loáng của dòng sông, những cánh
    chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ vụt bay lên. Tôi và
    15

    anh Mên không ai nói một câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi một
    hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt trời nhô lên cao thì cũng là lúc con
    chim nong nớt cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên kia bờ sông.

    16

    17

    Ngày soạn : 05/09/2023
    Ngày dạy : 11 /09/2023

    Tiêt: 4
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Về năng lực
    - Củng cố kiến thức về trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức, chức năng của
    trạng ngữ; nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng.
    - Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
    - Năng lực tự chủ, tự học: tự ôn tập kiến thức tiếng Việt đã học trước khi vào lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập cụ thể
    - Năng lực giao tiếp: học sinh trình bày bài làm của mình, chia sẻ kinh nghiệm khi
    làm bài, góp ý cho các bạn trong lớp.
    2. Về phẩm chất: Từ việc làm bài, học sinh được rèn luyện sự kiên trì, chăm chỉ,
    tinh thần hợp tác - đoàn kết với các bạn trong lớp để giải quyết vấn đề.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, KHBD, SGV
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ...
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
    1.1. Mục tiêu: Học sinh đặt câu có trạng ngữ là một cụm từ để miêu tả hoạt động ở
    một hình ảnh có sẵn.
    1.2. Tổ chức thực hiện
    a. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
    Nội dung:
    Hình 1

    Hình 2
    18

    Hình 3

    b. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
    Sản phẩm:
    Hình 1: Ngoài vườn, hoa đua nhau nở rộ. (TN chỉ địa điểm)
    Hình 2: Bằng sự ân cần, bà chăm lo cho cháu. (TN chỉ cách thức)
    Hình 3: Vì rét, cây bàng rụng lá. (TN chỉ nguyên nhân)
    c. Báo cáo và thảo luận
    - HS đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
    - Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
    d. GV kết luận, nhận định
    19

    - Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Kiến thức về Trạng ngữ các
    con đã được học từ lớp dưới và chúng ta đều biết đó là thành phần phụ của câu,
    được thêm vào câu nhằm bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính của câu.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (5 phút)
    1.1. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của
    câu bằng cụm từ.
    1.2. Tổ chức thực hiện
    a. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS nhận diện trạng ngữ của câu có thể là một từ hoặc cụm từ. Ví dụ:
    (1) Đêm, trời mưa như trút nước.
    (2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước.
    b. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
    Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng
    ngữ trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1). Nhờ được
    mở rộng, trạng ngữ trong câu (2) cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian
    của sự việc trời mưa như trút nước.
    c. Báo cáo và thảo luận
    - HS xác định các thành phần câu và trả lời câu hỏi về vị trí, chức năng của trạng
    ngữ trong các ngữ liệu đã cho.
    - HS trình bày những băn khoăn của mình (nếu có).
    - Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
    d. GV kết luận, nhận định
    - Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Trạng ngữ thường có vị trí
    khá linh hoạt trong câu và nhờ có trạng ngữ, câu được bổ sung thêm về nội dung,
    giúp liên kết giữa các câu trong đoạn chặt chẽ hơn.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
    3.1. Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học và vận dụng để hoàn thành
    bài tập.
    3.2. Tổ chức thực hiện
    3.2.1. Nhiệm vụ 1: Làm bài tập số 1.
    a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 1 trong sách giáo
    khoa.
    Nội dung:
    Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
    b. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát, thực hành làm bài.
    Sản phẩm
    1. Bài tập 1 trang 17
    a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
    20

    TN chỉ thời gian

    CN

    VN

    b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
    TN chỉ thời gian
    CN
    VN
    c. Báo cáo và thảo luận
    - HS trình bày bài tập đã làm.
    - HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
    d. GV kết luận, nhận định
    GV chốt lại kiến thức
    🡪 Trạng ngữ là thành phần phụ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương
    tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…
    2.2.2. Nhiệm vụ 2: Làm bài tập số 2.
    a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 2 trong sách giáo
    khoa.
    Nội dung:
    So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc
    mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
    b. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát, thực hành làm bài.
    Sản phẩm
    a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
    TN chỉ nơi chốn

    CN

    VN

    a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo
    kín bốn
    TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy)

    CN

    VN
    bức tường.
    (Tạ Duy Anh – Bức tranh của
    em gái tôi)
    🡪 Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1: không chỉ cung
    cấp thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc
    điểm của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
    b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho
    người ta
    TN chỉ nơi chốn

    CN

    VN
    21

    tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
    b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến
    làm cho
    TN chỉ nơi chốn

    CN

    VN

    người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
    (Thạch Lam – Gió lạnh đầu
    mùa)
    🡪 Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ
    vậy mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
    c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
    TN chỉ nơi chốn

    CN

    VN

    c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi
    thóc.
    TN chỉ nơi chốn

    CN

    VN

    (Trần Hoài Dương – Miền xanh
    thẳm)
    🡪 Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ
    vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ
    nét và cụ thể: cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
    c. Báo cáo và thảo luận
    - HS trình bày bài tập đã làm.
    - HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
    d. GV kết luận, nhận định
    GV chốt lại kiến thức
    Trạng ngữ giúp bổ sung thông tin cho câu, giúp cho câu diễn đạt được rõ ràng
    hơn, có thể biểu thị được điều mà người viết muốn nói một cách đầy đủ hơn.
    2.2.3. Nhiệm vụ 3: Làm bài tập số 3.
    a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 3 trong sách giáo
    khoa.
    Nội dung:
    Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành
    cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của
    22

    câu.
    b. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát, thực hành làm bài.
    Sản phẩm
    Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ bằng một cụm từ (dựa
    trên từ chỉ trạng ngữ ban đầu).
    VD: Chiều, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
    🡪 Mở rộng trạng ngữ: Vào buổi chiều mùa hè, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
    c. Báo cáo và thảo luận
    - HS trình bày bài tập đã làm.
    - HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
    d. GV kết luận, nhận định
    - GV chốt lại kiến thức
    Khi viết, cần biết mở rộng trạng ngữ, điều đó sẽ giúp cho câu được diễn đạt
    đầy đủ, sâu sắc hơn.
    2.2.4. Nhiệm vụ 4: Làm bài tập số 4 thực hành về từ láy.
    a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 4 trong sách giáo
    khoa.
    Nội dung:
    Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
    b. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát, thực hành làm bài.
    Sản phẩm
    a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
    🡪 Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, Xiên xiết là mức
    độ giảm nhẹ của xiết. Câu văn nói về cảm giác của Mên và Mon khi nghe
    tiếng mưa và tiếng nước sông dâng cao trong đêm. Hai đứa trẻ cảm nhận dòng
    nước xiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứa sức mạnh ngầm, trong đó có sự nguy
    hiểm đang rình rập.
    b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao
    hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
    🡪 Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi bé nhỏ, mới
    được sinh ra nên non nớt, yếu ớt. Hình ảnh những con chim bé bỏng đang bay
    vào bờ đối lập với dòng nước khổng lổ dâng cao xiên xiết chảy cho thấy vẻ
    đẹp, bản lĩnh của đàn chim non. Hình ảnh này giúp người đọc cảm nhận được
    sự kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
    23

    c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ
    xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
    🡪 Từ láy mỏng manh miêu ta những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé; từ run rẩy
    diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh. Qua đó, câu văn
    nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim non mới nở. Nhưng đàn chim ấy
    đã thực hiện thành công một hành trình kì diệu: bay lên khỏi dòng nước
    khổng lồ để hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
    c. Báo cáo và thảo luận
    - HS trình bày bài tập đã làm.
    - HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
    d. GV kết luận, nhận định
    - GV chốt lại kiến thức
    Khi muốn xác định tác dụng của từ láy, chúng ta nên dựa vào nội dung của
    câu để phán đoán được một cách chính xác tác dụng của từ láy.
    3. Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
    3.1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn
    3.2. Tổ chức thực hiện:
    a. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu học sinh viết các câu văn có sử dụng trạng ngữ, từ láy trong câu.
    - GV giao bài tập về nhà để học sinh luyện tập
    Nội dung:
    Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình minh trên biển, trong đoạn có sử dụng trạng
    ngữ và từ láy. Gạch chân và chú thích rõ.
    b. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe.
    - HS tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được chuyển giao tại nhà.
    c. Báo cáo và thảo luận
    - HS chia sẻ những thắc mắc của cá nhân.
    d. GV kết luận, nhận định
    - GV chốt lại những yêu cầu và những lưu ý kĩ năng cần thiết để HS có thể củng cố
    kiến thức và vận dụng tốt hơn.

    24

    25

    26

    27
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC HOÀ - SÓC SƠN - HÀ NỘI !