BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH, HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hà Nội - Thủ đô ngàn năm văn hiến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sinh_nhat_bac_ho.png BANG_TUAN_HOAN_SGK.png Picture3.png

    hs trường THCS Đức Hoà - Sóc Sơn - Hà Nội - Giới thiệu sách

    Bài 5 : Hịch tướng sĩ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hoatieu.vn
    Người gửi: Trần Bảo Ngọc
    Ngày gửi: 21h:06' 07-12-2023
    Dung lượng: 29.4 MB
    Số lượt tải: 809
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÔ HIỆU
    TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

    KHỞI ĐỘNG

    Ô CỬA BÍ MẬT

    1

    3

    2

    4

    CÂU 1:
    Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
    tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
    hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
    hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
    Đại tướng
    Võ Nguyên Giáp

    Hưng Đạo Đại Vương
    Trần Quốc Tuấn
    THỜI GIAN

    10

    9

    HẾT GIỜ
    8

    7

    6

    5

    4

    3

    2

    1

    CÂU 2:
    MÔNG CỔ

    “Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
    cỏ không mọc được chỗ ấy”
    THỜI GIAN

    10

    9

    HẾT GIỜ
    8

    7

    6

    5

    4

    3

    2

    1

    CÂU 3:
    Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
    ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
    Triều đại nhà Trần

    THỜI GIAN

    10

    9

    HẾT GIỜ
    8

    7

    6

    5

    4

    3

    2

    1

    CÂU 4:
    Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
    “Dụ chư tì tướng hịch văn”
    Hịch

    THỜI GIAN

    10

    9

    HẾT GIỜ
    8

    7

    6

    5

    4

    3

    2

    1

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    -TRẦN HƯNG ĐẠO-

    I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG

    I. Đọc và tìm hiểu chung
    1. Đọc văn bản
    Hướng dẫn đọc:
     Đọc to, rõ ràng, diễn cảm.
     Lưu ý các chiến lược đọc như theo dõi, hình
    dung, dự đoán, đối chiếu.

    1. Tác giả
    -Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước
    Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt
    xuất thời Trần.
    -Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
    võ song toàn và có công lao lớn trong 2
    cuộc kháng chiến chống quân MôngNguyên.
    - Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh
    Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
    - Tác phẩm tiêu biểu:
    + "Binh thư yếu lược"
    + "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"

    - Tác phẩm tiêu biểu:
    + "Binh thư yếu lược"
    + "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"

    c
    á
    T
    .
    3

    m

    ph

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Tìm hiểu chung về văn bản “Hịch tướng sĩ”
    Trần Hưng Đạo

    1. Cho biết hoàn cảnh ra đời
    của văn bản.

     

    2. Văn bản được viết theo thể
    loại nào?
    3. Văn bản được viết ra nhằm
    mục đích gì?

     

    4. Đối tượng thuyết phục của
    văn bản là ai?

     

    5. Xác định bố cục và nội dung
    từng phần của văn bản.

     

     

    HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
    - Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần thứ 2 (1285).
    - Được công bố vào tháng 9/1284 tại cuộc duyệt
    binh ở Đông Thăng Long, nhằm nêu cao quyết
    tâm đánh giặc, thắng giặc.

    b. Thể loại
    Người viết

    Vua, chúa, thủ lĩnh

    Mục đích

    Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù

    Lối văn
    Hịch

    Giọng điệu
    Lập luận
    Kết cấu

    Văn xuôi, văn vần, văn biền
    Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
    Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
    Mở đầu: Nêu vấn đề
    Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
    Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
    Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh

    * Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
    "Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
    một thể văn hành chính thời cổ)
    "chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
    "tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
    cho mình
    ("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
    "hịch văn": Thể loại hịch
    => Hịch văn răn bảo các tì tướng 

    Bố
    cục

    P1

    Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
    (Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)

    P2

    Tiếp … “vui lòng” (Tội ác của giặc và
    nỗi lòng của chủ tướng)

    P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”

    (Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)

    P4

    Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
    khích lệ tinh thần chiến đấu)

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    PBT1: Tìm hiểu hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng
    chứng của văn bản“Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn

    1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ

    Hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản“Hịch tướng sĩ”

    Luận điểm 1:
    Nêu gương
    trung thần
    nghĩa sĩ lưu
    danh trong sử
    sách và hiện
    tại.

    Luận điểm 2:
    Thể hiện lòng
    căm thù và thái
    độ kiên quyết
    không đội trời
    chung với kẻ
    thù xâm lược.

    Luận điểm 3: Luận
    4:
    Phân tích
    phải trái,
    đúng sai.

    điểm

    Lời kêu gọi
    các tướng sĩ.

    Luận điểm 1: Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ trong sử sách
    - Lí lẽ: Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ trong sử sách, trong thực tế mới
    - Bằng chứng:
    + Có người làm tướng: Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh…
    + Có người làm gia thần: Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang…
    + Có người làm quan nhỏ: Thân Khoái
    - Địa vị khác nhau song đều trung thành, không sợ nguy hiểm, quên mình vì chủ vì nước.
    → Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì chủ,
    vì vua, vì nước

    Luận điểm 2: Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
    1. Tình hình đất nước hiện tại (LL 1)
    - Tội ác và sự ngang ngược của giặc: đi lại nghênh
    ngang, uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều đình, thân dê
    chó bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, …
    (Bằng chứng)
    → Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ vạch trần bản chất
    tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc
    - Cảnh báo hậu quả , thái độ của tác giả : khác nào
    đem thịt mà nuôi hổ đói, tránh sao tai vạ về sau
    → Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi
    nhục mất nước

    Nghệ thuật

    * Ngôn từ
    + Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…
    + Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ tôn trọng)
    + Các cụm động từ được đặt liên tiếp nhau trong câu văn biền ngẫu (sóng đôi,
    đối ứng nhau)
    * Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê chó
    chỉ quân giặc)
    * Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận

    Bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú

    2. Nỗi lòng của vị chủ tướng
    * Ngôn từ:
    - Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
    - Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, xả thịt...
    - Dùng điển cố: Da ngựa bọc thây
    - Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt…
    * Lối văn: Biền ngẫu với những câu văn trùng điệp, đăng đối hô ứng nhau
    * Biện pháp nghệ thuật: Nói quá, liệt kê, so sánh
    * Giọng điệu: Thống thiết, bi ai
    * Cách lập luận: Lô – gic, thuyết phục
    Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
     Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.

    Tác giả đã dùng những bằng chứng và lí lẽ để chứng minh các tì
    tướng đã suy nghĩ, hành động KHÔNG đúng:
    BẰNG CHỨNG

    + Nếu có giặc Mông Cổ tràn sang, thì cựa gà trống không thể
    đâm thủng áo giáp … tiếng hát không thể làm cho giặc điếc tai.

    + Lấy việc chọi gà làm niềm vui… hoặc mê tiếng hát.
    + Chẳng những thái ấp của ta không còn … lúc bấy giờ
    dẫu các người muốn vui vẻ phỏng có được không?

    Nghệ thuật
    + Cách dùng từ ngữ (chẳng những... mà còn: tăng cấp;
    nên... nên...: đậm chất khuyên nhủ, ân tình;...).
    + Các câu có hình thức hỏi nhưng để khẳng định.
    + Cách ngắt nhịp câu văn khi dồn dập, thôi thúc, lúc
    chậm rãi như tỉ tê tâm sự.
    + Cách diễn đạt giàu hình ảnh.
    + Diễn đạt hô ứng tạo hiệu quả cộng hưởng

    KHĂN TRẢI BÀN

    -Thực hiện theo bàn
    -Thời gian: 3 phút
    - Đại diện nhóm xung phong
    trình bày.

    Bạn 1:
    ………………………………………………
    ………………………………………………
    ………………………
    Bạn 4:
    Bạn 2:
    Tác giả đã dùng những
    …………………
    …………………
    ……………
    bằng chứng và lí lẽ nào
    …………………
    ……………
    để chứng minh các tì
    …………………
    ……………
    tướng đã suy nghĩ, hành
    …………………
    …………..
    động không đúng?
    …………………
    …………………
    …………………
    Bạn 3:
    …………
    …………………………………………………
    ………………………………………

    ?

    Luận điểm 3: Phân tích phải trái, đúng sai
    * Mối quan hệ giữa vị chủ soái và các tướng sĩ
    (…)Không có mặc ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm, quan nhỏ thì ta thăng
    chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thuỷ thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho
    ngựa…kém gì (...)

    - Mối ân tình vào sinh ra tử, đồng cam cộng khổ

    - Dựa trên quan hệ chủ - tướng: Giọng nghiêm khắc, đầy quyền uy 
    - Dựa trên quan hệ cùng cảnh ngộ: Giọng chân thành, ân cần

    Tướng sĩ soi lại mình, biết trân trọng giữ gìn mối ân tình
    Làm cơ sở cho việc trách mắng, phê phán sai lầm

    Luận điểm 3:
    Phân tích phải
    trái, làm rõ
    đúng sai

    *. Phê phán biểu hiện sai trái của tướng sĩ:

    - Phê phán hành động hưởng lạc, ham thú vui
    tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn,…

    - Thái độ phê phán dứt khoát
    → Phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách
    nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc,
    chỉ lo vun vén hạnh phúc cá nhân.

    * Những việc nên làm

    Viễn cảnh 1
    Đầu hàng, thất bại => sẽ mất
    tất cả
    - Từ ngữ mang tính phủ định:
    Không còn,
    cũng mất,
    cũng khốn
    - Thái độ phê phán

    Viễn cảnh 2
    Chiến đấu, thắng lợi => được cả
    chung, riêng
    - Từ ngữ mang tính khẳng định:
    Mãi mãi vững bền,
    đời đời hưởng thụ,
    sử sách lưu thơm
    - Thái độ động viên

    => Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, tác động vào nhận thức,
    tình cảm của các tướng sĩ

    Luận điểm 4: Lời kêu gọi các tướng sĩ

    Mệnh lệnh
     Học “Binh thư yếu lược”
     Vạch ra 2 con đường chính –
    tà = sống – chết = vinh – nhục
     Lập luận sắc bén, rõ ràng

    - Thái độ dứt khoát,
    cương quyết, tâm tình
     Gan ruột của 1 chủ
    tướng yêu nước
     Khích lệ, động viên
    mức cao nhất ý chí
    chiến đấu của tướng sĩ

    1. Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách sử dụng ngôn từ của vị chủ tướng
    Trần Quốc Tuấn trong bài Hịch?
    2. Nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được triển khai
    trong văn bản.
    3. Điểm độc đáo của nghệ thuật viết văn nghị luận trung đại được thể hiện như
    thế nào trong văn bản “Hịch tướng sĩ”?

    2. Nghệ thuật nghị luận

    ) ) ) ) ) )

    - Giọng điệu, ngôn từ thể hiện trong
    bài hịch rất đa dạng (khi thì nêu
    gương, lúc trữ tình, thân mật, khi thì
    suy luận lô gích vẽ ra viễn cảnh tai
    hoạ, lúc thì thống thiết, căm phẫn, khi
    thì châm biếm, mỉa mai, lúc lại dứt
    khoát vẽ ra viễn cảnh thắng lợi), cùng
    với việc sử dụng các biện pháp tu từ
    ẩn dụ, nói quá, câu hỏi tu từ, câu cảm
    thán,… tạo nên một bài hịch giàu hình
    ảnh, nhạc điệu và cảm xúc.

    - Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng
    chứng được triển khai chặt chẽ, logic, theo
    trình tự hợp lí với diễn biến nhận thức và
    tâm lí con người. Các bằng chứng phong
    phú, đa dạng, tiêu biểu, thuyết phục, gắn
    bó mật thiết, làm sáng tỏ cho lí lẽ, luận
    điểm.
    - Đặc trưng độc đáo của văn học trung đại
    được sử dụng có hiệu quả trong bài Hịch:
    Kết cấu đầu cuối, nhân – quả chặt chẽ; tính
    sùng cổ (tấm gương các trung thần nghĩa sĩ
    trong sử sách); sử dụng ngôn ngữ trang
    trọng và lối văn biền ngẫu.

    III. TỔNG KẾT

    Là 1 áng văn chính luận mẫu mực

    Nghệ
    thuật

    - Lập luận sắc bén
    - Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết phục
    - Giọng văn hùng tráng
    - Câu văn biền ngẫu
    Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương

    Nội
    dung

    Phản ánh tinh thần yêu
    nước nồng nàn, quyết
    tâm đánh giặc cứu nước
    của Trần Quốc Tuấn và
    dân tộc ta

    Từ bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc
    Tuấn, em học được gì về cách viết
    bài văn nghị luận nhằm thuyết phục
    người khác?

    3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội (trung đại)
    - Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, thời đại ra đời của tác phẩm, các thông tin về tác giả
    có liên quan đến bài học. (Trả lời câu hỏi: Viết để làm gì? Đối tượng mà bài nghị
    luận hướng tới là ai? Người viết có vai trò, ảnh hưởng gì trong xã hội?)
    - Tìm hiểu và phân tích được các yếu tố luận đề, luận điểm, lí lẽ, ý kiến đánh giá
    chủ quan và bằng chứng khách quan được tác giả triển khai trong bài.
    - Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng để làm nổi bật các
    vấn đề được trình bày trong bài nghị luận.
    - Chú ý yếu tố biểu cảm được bộc lộ qua ngôn từ, giọng điệu lập luận, thể hiện
    quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả trước các vấn đề được đưa ra nhằm
    thuyết phục người đọc, người nghe.
    - Liên hệ ý nghĩa của văn bản với bản thân, cuộc sống và thời đại.
    * Chú ý các đặc trưng nghị luận trung đại: viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm; vấn
    đề nghị luận mang tính quốc gia, chính trị; sử dụng từ ngữ trang trọng, uyên bác,
    giàu tính ước lệ, tượng trưng; câu văn biền ngẫu; tính sùng cổ; kết hợp hài hòa
    giữa yếu tố lập luận và cảm xúc của người viết.

    Phần 1: Từ đầu -> ..“lưu tiếng tốt”
    (Nêu gương sáng trong lịch sử)

    Bố cục

    Cơ sở căn cứ
    cho lập luận

    Phần 2: Huống chi ->...vui lòng”
    (Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng vị chủ tướng)
    Lập luận

    Lập luậnp luận

    Phần 3: “Các ngươi ->…phỏng có được không?”
    (Phê phán những sai lầm và chỉ ra hành động đúng)
    Phần 4: Đoạn còn lại (Lời kêu gọi)
    Toàn bài là nêu và giải quyết vấn đề

    Rút ra kết luận

    LUYỆN TẬP

    Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch?
    Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế?

    VẬN DỤNG

    Nhập vai
    Giả sử em là “vua” của nước 8A.
    Hãy suy nghĩ và viết 1 bài hịch kêu
    gọi các bạn chăm chỉ học hành.
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC HOÀ - SÓC SƠN - HÀ NỘI !